Luật Năng lượng nguyên tử|第 2 條|Năng lượng nguyên tử|Luật|Đang có hiệu lực
第 一 章|核能安全委員會|v1.0
Sửa đổi Lần cuối: 1971-12-24
Các thuật ngữ chuyên môn trong Luật này có nghĩa như sau: 1. Năng lượng nguyên tử: là mọi năng lượng phát ra khi hạt nhân nguyên tử xảy ra biến đổi. 2. Nguyên liệu hạt nhân: là quặng urani, quặng thori và các vật liệu khác được Hành chính viện chỉ định là nguyên liệu hạt nhân. 3. Nhiên liệu hạt nhân: là vật liệu có khả năng tạo ra năng lượng từ phản ứng dây chuyền tự duy trì do phân hạch hạt nhân, và các vật liệu khác được Hành chính viện chỉ định là nhiên liệu hạt nhân. 4. Bức xạ ion hóa: là bức xạ điện từ hoặc bức xạ hạt trực tiếp hoặc gián tiếp gây ion hóa vật chất. 5. Lò phản ứng hạt nhân: là bất kỳ thiết bị nào có bố trí nhiên liệu hạt nhân thích hợp và có khả năng xảy ra phản ứng dây chuyền tự duy trì do phân hạch hạt nhân. 6. Chất phóng xạ: là chất phát ra một hoặc nhiều loại bức xạ ion hóa do biến đổi hạt nhân tự phát.