Luật quản lý tài chính vé|第 4 條|ngân hàng|Luật|Đang có hiệu lực
第 一 章|金融監督管理委員會|v1.0
Sửa đổi Lần cuối: 2018-12-05
Các thuật ngữ được sử dụng trong Luật này được định nghĩa như sau: 1. Trái phiếu ngắn hạn: là các chứng chỉ nợ ngắn hạn có thời gian đáo hạn dưới một năm sau đây: (1) Tín phiếu kho bạc. (2) Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng có thể chuyển nhượng. (3) Kỳ phiếu hoặc hối phiếu do các công ty và tổ chức công phát hành. (4) Các giấy chứng nhận nợ ngắn hạn khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kinh doanh tài chính vé: là việc cấp thị thực, bảo lãnh, môi giới hoặc tự kinh doanh vé ngắn hạn. 3. Công ty tài trợ hóa đơn: là công ty cổ phần được thành lập theo sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền để kinh doanh tài chính hóa đơn. 4. Môi giới hóa đơn: là các công ty tài trợ hóa đơn, tổ chức tài chính được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động kinh doanh tài trợ hóa đơn. 5. Visa: Là việc người kinh doanh chứng khoán nhận ủy thác của tổ chức phát hành để xác minh chữ ký, con dấu trên các kỳ phiếu, trái phiếu ngắn hạn do mình phát hành và xem xét các nội dung đã ghi chép tương ứng và xác nhận bằng chữ ký, con dấu. 6. Bảo lãnh phát hành: là việc người kinh doanh chứng khoán nhận ủy thác của tổ chức phát hành để bảo lãnh hoặc bán các kỳ phiếu, trái phiếu ngắn hạn do mình phát hành theo thỏa thuận. 7. Môi giới: là việc người kinh doanh chứng khoán nhận ủy thác của khách hàng để mua, bán chứng khoán, trái phiếu ngắn hạn với tư cách là người môi giới, trung gian. 8. Hoạt động tự doanh: là hành vi mua bán tín phiếu, trái phiếu ngắn hạn với khách hàng dưới danh nghĩa đại lý và theo tính toán riêng của mình. 9. Giao dịch có điều kiện mua lại, bán lại: là giao dịch trong đó bên mua và bên bán thỏa thuận rằng bên bán hoặc bên mua sẽ mua lại hoặc bán lại các trái phiếu, trái phiếu ngắn hạn gốc theo giá thỏa thuận vào ngày đã thỏa thuận.