Luật khai thác mỏ|第 4 條|Mỏ|Luật|Đang có hiệu lực
第 一 章|經濟部|v1.0
Sửa đổi Lần cuối: 2023-06-21
Các thuật ngữ sử dụng trong luật này được định nghĩa như sau: 1. Khai thác: là doanh nghiệp thực hiện hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến, tinh luyện khoáng sản phụ trợ. 2. Thăm dò: là việc thăm dò sự xuất hiện và giá trị kinh tế của các mạch khoáng sản. 3. Khai thác: là việc sử dụng khoáng sản tiết kiệm, hợp lý. 4. Người nộp đơn xin xác lập quyền khai thác khoáng sản: là người nộp đơn xin xác lập quyền khai thác khoáng sản. 5. Người đề nghị thăm dò: là người đề nghị xác lập quyền thăm dò. 6. Người nộp đơn xin xác lập quyền khai thác khoáng sản: là người nộp đơn xin xác lập quyền khai thác khoáng sản. 7. Quyền khai thác khoáng sản: là quyền thăm dò hoặc quyền khai thác khoáng sản. 8. Chủ quyền khai thác khoáng sản: là người đã được cấp quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản. 9. Khu vực khai thác khoáng sản: là khu vực đã được đăng ký quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này. Ranh giới khu vực khai thác được giới hạn trong phạm vi khu vực ngay dưới đường ranh giới mặt đất. 10. Vùng ứng dụng khai thác: là vùng ứng dụng thăm dò hoặc vùng ứng dụng khai thác khoáng sản. 11. Khu vực đăng ký thăm dò: là khu vực xin cấp quyền thăm dò. 12. Khu vực đăng ký khai thác: là khu vực xin cấp quyền khai thác khoáng sản. 13. Đất khai thác khoáng sản: là loại đất được phép đưa vào sử dụng thực tế để khai thác khoáng sản.