Quay lại Danh sách

Luật Ghi nhãn hàng hóa - Điều 6

Luật Ghi nhãn hàng hóa|第 6 條|Tiêu chuẩn và kiểm nghiệm|Luật|Đang có hiệu lực

經濟部|v1.0

Sửa đổi Lần cuối: 2022-05-18

Nội dung

Hàng hóa phải ghi nhãn các nội dung sau: 1. Tên hàng hóa. 2. Theo một trong các trường hợp sau, ghi tên, địa chỉ và số điện thoại dịch vụ của doanh nghiệp trong nước: (1) Hàng hóa sản xuất trong nước: nhà sản xuất, nhà sản xuất theo ủy thác hoặc đơn vị phân đóng gói. (2) Hàng hóa nhập khẩu: nhà nhập khẩu hoặc đơn vị phân đóng gói. 3. Xuất xứ. 4. Thành phần chính hoặc vật liệu chính. 5. Khối lượng tịnh, dung tích, số lượng hoặc đơn vị đo lường, v.v.; khối lượng tịnh, dung tích, số lượng hoặc đơn vị đo lường phải được ghi bằng đơn vị đo lường hợp pháp. Tuy nhiên, nếu pháp luật khác có quy định riêng, hoặc pháp luật khác không có quy định nhưng trên quốc tế đã có đơn vị đo lường thông dụng, thì thực hiện theo quy định hoặc tập quán đó. 6. Năm, tháng sản xuất hoặc năm, tuần sản xuất theo lịch quốc gia hoặc dương lịch. Trường hợp có tính thời hạn, phải ghi thêm ngày hết hạn hoặc thời hạn hiệu lực. 7. Các nội dung phải ghi nhãn khác do cơ quan có thẩm quyền trung ương công bố. Ngoài việc phải ghi nhãn theo quy định tại điểm 2 khoản trước, hàng hóa nhập khẩu còn phải ghi tên bằng ngoại ngữ của nhà sản xuất nước ngoài hoặc nhà sản xuất theo ủy thác ở nước ngoài. Nếu thông tin liên quan của doanh nghiệp trong nước tại điểm 2 khoản 1 có thay đổi sau khi ghi nhãn, đối với hàng hóa đã lưu thông vào thị trường, có thể không thay đổi nhãn đó mà công khai sự thay đổi bằng phương thức để người tiêu dùng có thể biết bất cứ lúc nào. Trường hợp ghi năm, tuần sản xuất theo quy định tại điểm 6 khoản 1, phải kèm theo thuyết minh bằng chữ.

Quy định Liên quan - Luật Ghi nhãn hàng hóa

  • Luật bản quyền - Điều 90-1(第 90-1 條)
  • Luật Ngoại thương - Điều 13(第 13 條)
  • Luật Ghi nhãn hàng hóa - Điều 1(第 1 條)
  • Luật Ghi nhãn hàng hóa - Điều 2(第 2 條)
  • Luật Ghi nhãn hàng hóa - Điều 3(第 3 條)
  • Luật Ghi nhãn hàng hóa - Điều 4(第 4 條)
  • Luật Ghi nhãn hàng hóa - Điều 5(第 5 條)