Luật Đường sắt|第 2 條|Đường sắt|Luật|Đang có hiệu lực
第 一 章|交通部|v1.0
Sửa đổi Lần cuối: 2026-01-14
Thuật ngữ sử dụng trong Luật này được định nghĩa như sau: 1. Đường sắt: là hệ thống vận tải trong đó phương tiện có động lực vận hành theo dẫn hướng của đường ray và các công trình, thiết bị liên quan. 2. Tổ chức đường sắt: là tổ chức công doanh lấy vận hành đường sắt làm nghiệp vụ, hoặc tổ chức tư doanh lấy xây dựng hoặc vận hành đường sắt làm nghiệp vụ. 3. Đường sắt cao tốc: là đường sắt được cấp phép có tốc độ vận hành đoàn tàu đạt từ 200 km/h trở lên. 4. Đường sắt điện khí hóa: là đường sắt sử dụng điện xoay chiều hoặc điện một chiều làm động lực chạy tàu. 5. Đường sắt quốc doanh: là đường sắt thuộc sở hữu nhà nước và do Chính phủ trung ương kinh doanh. 6. Đường sắt địa phương: là đường sắt do chính quyền địa phương kinh doanh. 7. Đường sắt tư doanh: là đường sắt do công dân kinh doanh. 8. Đường sắt chuyên dụng: là đường sắt do các tổ chức doanh nghiệp xây dựng, chuyên dùng cho hoạt động vận tải của chính sự nghiệp do mình kinh doanh. 9. Hệ thống truyền tải điện: là đường dây truyền tải điện từ trạm biến điện đến trạm biến áp đường sắt, cùng các thiết bị cắt điện và bảo vệ liên quan. 10. Chiều cao tĩnh không: là không gian tối thiểu để duy trì việc vận hành an toàn của đoàn tàu, phương tiện. 11. Cổng hạn chế chiều cao: là công trình, thiết bị hạn chế chiều cao xếp tải của xe khi đi qua đường ngang đường sắt.