Luật Đường bộ|第 2 條|Đường bộ|Luật|Đang có hiệu lực
第 一 章|交通部|v1.0
Ngày Có hiệu lực: 9999-12-31|Sửa đổi Lần cuối: 2025-12-19
Thuật ngữ dùng trong Luật này được định nghĩa như sau: 1. Đường bộ: là quốc lộ, tỉnh lộ, đường thành phố, đường huyện, đường khu, đường hương, đường chuyên dụng và các công trình liên quan đến đường bộ trong phạm vi đất dùng cho các đường đó. 2. Quốc lộ: là đường cao tốc hoặc đường nhanh nối từ hai thành phố trực thuộc trung ương (tỉnh) trở lên, cảng quan trọng, sân bay và trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng. 3. Tỉnh lộ: là tuyến đường chính nối từ hai huyện (thành phố) trở lên, giao thông giữa các thành phố trực thuộc trung ương (tỉnh), và các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng. 4. Đường thành phố: là đường nối giao thông giữa các thành phố trực thuộc trung ương (huyện) và giữa các khu hành chính quan trọng trong thành phố trực thuộc trung ương. 5. Đường huyện: là đường nối giao thông giữa các huyện (thành phố) và giữa huyện với các hương (trấn, thành phố) quan trọng. 6. Đường khu: là đường nối các khu hành chính trong thành phố trực thuộc trung ương, và nối khu hành chính với các lý, bộ lạc người bản địa. 7. Đường hương: là đường nối giao thông giữa các hương (trấn, thành phố), và nối hương (trấn, thành phố) với thôn, lý, bộ lạc người bản địa. 8. Đường chuyên dụng: là đường do các cơ quan, tổ chức công lập hoặc tư nhân xin cơ quan chủ quản đường bộ phê chuẩn xây dựng, chuyên dùng cho hoạt động vận chuyển của chính mình. 9. Xe: là ô tô, xe điện, xe chậm và các xe cơ giới khác lưu thông trên đường. 10. Ô tô: là xe không chạy theo đường ray hoặc hệ thống điện mắc trên cao, mà vận hành bằng động cơ. 11. Xe điện: là xe điện không ray được cấp điện bằng dây dẫn trên cao, hoặc xe điện mặt đất chạy theo đường ray. 12. Xe chậm: là xe đạp đạp bằng chân, xe đạp trợ lực điện, xe đạp điện, và xe từ ba bánh trở lên chạy bằng sức người hoặc sức kéo súc vật. 13. Doanh nghiệp kinh doanh đường bộ: là doanh nghiệp xây dựng, bảo trì và quản lý đường bộ cùng các bãi đỗ xe phụ thuộc, cho ô tô lưu thông, đỗ xe và thu phí. 14. Doanh nghiệp vận tải bằng ô tô hoặc xe điện: là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng ô tô hoặc xe điện và nhận thù lao. 15. Doanh nghiệp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi: là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi và nhận thù lao.