Quay lại Danh sách

Luật thuế rượu và thuốc lá - Điều 4

Luật thuế rượu và thuốc lá|第 4 條|thuế|Luật|Đang có hiệu lực

第 一 章|財政部|v1.0

Sửa đổi Lần cuối: 2025-01-24

Nội dung

Đối tượng nộp thuế thuốc lá, rượu như sau: 1. Thuốc lá, rượu nội địa phải do cơ sở sản xuất sản xuất. 2. Thuốc lá, đồ uống có cồn được ủy thác sản xuất là bên nhận ủy thác sản xuất. 3. Đối với thuốc lá, rượu nhập khẩu từ nước ngoài thì người nhận hàng, vận đơn hoặc người chở hàng là người nhận hàng. 4. Tòa án và các cơ quan khác là người tổ chức đấu giá các cuộc đấu giá thuốc lá, đồ uống có cồn chưa nộp thuế. 5. Trường hợp thuốc lá, rượu miễn thuế không đáp ứng quy định miễn thuế do chuyển nhượng, sử dụng vào mục đích khác thì người chuyển nhượng, sử dụng vào mục đích khác hoặc người có hàng hóa là người chuyển nhượng, sử dụng vào mục đích khác. Đối với thuốc lá, đồ uống có cồn được ủy thác sản xuất quy định tại khoản 2 khoản trên, nếu cơ sở sản xuất ủy thác là cơ sở sản xuất thuốc lá, đồ uống có cồn thuộc đối tượng chịu thuế thì cơ sở sản xuất ủy thác có quyền nộp đơn lên cơ quan có thẩm quyền thu thuế để xác định cơ sở sản xuất ủy thác là đối tượng nộp thuế.

Quy định Liên quan - Luật thuế rượu và thuốc lá

  • Luật Phòng cháy chữa cháy - Điều 15-3(第 15-3 條)
  • Đạo luật kiểm soát thuốc lá và rượu - Điều 17(第 17 條)
  • Luật thuế rượu và thuốc lá - Điều 1(第 1 條)
  • Luật thuế rượu và thuốc lá - Điều 2(第 2 條)
  • Luật thuế rượu và thuốc lá - Điều 3(第 3 條)
  • Luật thuế rượu và thuốc lá - Điều 5(第 5 條)
  • Luật thuế rượu và thuốc lá - Điều 6(第 6 條)