quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt|第 2 條|thuế|Luật|Đang có hiệu lực
第 一 章|財政部|v1.0
Sửa đổi Lần cuối: 2025-12-30
Đối tượng nộp thuế hàng hóa và thời điểm thu thuế như sau: 1. Người sản xuất hàng hóa là nhà sản xuất và bị đánh thuế khi rời khỏi nhà máy. 2. Nếu hàng hóa được ủy thác sản xuất thay mặt nhà sản xuất thì việc giao hàng từ nhà máy sẽ được tính thuế. 3. Người nhập khẩu hàng hóa là người nhận hàng, vận đơn hoặc người giữ hàng và phải nộp thuế tại thời điểm nhập khẩu. 4. Khi Tòa án và các cơ quan (tổ chức) bán đấu giá, bán hàng hóa chịu thuế chưa nộp thuế thì người tổ chức đấu giá, người mua hoặc người thừa kế bị xử lý tại thời điểm bán đấu giá, bán hàng. 5. Trường hợp hàng hóa miễn thuế không đáp ứng quy định miễn thuế do chuyển nhượng, chuyển nhượng sang mục đích sử dụng khác thì người chuyển nhượng, chuyển nhượng sang mục đích sử dụng khác phải nộp thuế tại thời điểm chuyển nhượng, chuyển nhượng. Tuy nhiên, nếu không xác định được người chuyển nhượng, sử dụng vào mục đích khác thì người nộp thuế là người nắm giữ hàng hóa. Đối với hàng hóa sản xuất trên cơ sở gia công quy định tại Khoản 2 khoản trên, nếu nhà sản xuất ủy thác là nhà sản xuất hàng hóa chịu thuế thì nhà sản xuất ủy thác có quyền nộp đơn lên cơ quan có thẩm quyền thu thuế để nhà sản xuất ủy thác là người nộp thuế. Hàng hóa chịu thuế được coi là đã xuất xưởng nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Dùng để tiêu thụ trong nhà máy. 2. Gia công thành sản phẩm không chịu thuế tại nhà máy. 3. Chuyển giao cho người khác trong nhà máy vì những lý do khác ngoài việc bán đấu giá hoặc bán bởi tòa án và các cơ quan (tổ chức) khác. 4. Hàng hóa còn trong kho khi nhà sản xuất xin xóa đăng ký. 5. Hàng hóa bị mất mát, thiếu hụt xảy ra trong nhà máy và khi hàng hóa không có thuế được vận chuyển từ nhà máy đến nơi chế biến, đóng gói hoặc lưu giữ trong kho không có thuế bị cháy, rơi xuống nước, chìm đắm hoặc thuộc các trường hợp khác không phải do thiên tai cưỡng bức.