Luật Bảo vệ người tiêu dùng|第 2 條|Bảo vệ người tiêu dùng|Luật|Đang có hiệu lực
第 一 章|院本部|v1.0
Sửa đổi Lần cuối: 2015-06-17
Thuật ngữ được sử dụng trong Luật này được định nghĩa như sau: 1. Người tiêu dùng: là người thực hiện giao dịch, sử dụng hàng hóa hoặc tiếp nhận dịch vụ nhằm mục đích tiêu dùng. 2. Chủ thể kinh doanh: là chủ thể lấy việc thiết kế, sản xuất, chế tạo, nhập khẩu, phân phối hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ làm hoạt động kinh doanh. 3. Quan hệ tiêu dùng: là quan hệ pháp luật phát sinh giữa người tiêu dùng và chủ thể kinh doanh liên quan đến hàng hóa hoặc dịch vụ. 4. Tranh chấp tiêu dùng: là tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và chủ thể kinh doanh do hàng hóa hoặc dịch vụ. 5. Tố tụng tiêu dùng: là vụ kiện được khởi kiện tại tòa án do quan hệ tiêu dùng. 6. Tổ chức bảo vệ người tiêu dùng: là pháp nhân được thành lập và đăng ký theo pháp luật nhằm mục đích bảo vệ người tiêu dùng. 7. Điều khoản hợp đồng theo mẫu: là điều khoản hợp đồng do chủ thể kinh doanh đưa ra, được soạn sẵn để ký kết hợp đồng cùng loại với nhiều người tiêu dùng. Điều khoản hợp đồng theo mẫu không giới hạn ở hình thức văn bản; nếu được thể hiện bằng phụ đề trình chiếu, niêm yết, biển báo, mạng Internet hoặc phương thức khác thì cũng thuộc phạm vi này. 8. Điều khoản thương lượng riêng: là điều khoản hợp đồng do các bên trong hợp đồng thương lượng riêng và thỏa thuận. 9. Hợp đồng theo mẫu: là hợp đồng được giao kết bằng cách sử dụng toàn bộ hoặc một phần các điều khoản hợp đồng theo mẫu do chủ thể kinh doanh đưa ra làm nội dung hợp đồng. 10. Giao dịch từ xa: là hợp đồng được giao kết giữa người tiêu dùng và chủ thể kinh doanh trong điều kiện người tiêu dùng không thể xem xét hàng hóa hoặc dịch vụ, thông qua việc chủ thể kinh doanh sử dụng phát thanh, truyền hình, điện thoại, fax, ca-ta-lô, báo, tạp chí, mạng Internet, tờ rơi hoặc phương thức tương tự khác. 11. Giao dịch bán hàng tận nơi: là hợp đồng do chủ thể kinh doanh, khi chưa được mời, giao kết với người tiêu dùng tại nơi cư trú, nơi làm việc của người tiêu dùng, nơi công cộng hoặc địa điểm khác. 12. Mua bán trả góp: là hình thức giao dịch trong đó hợp đồng mua bán thỏa thuận người tiêu dùng thanh toán khoản trả trước, số tiền còn lại thanh toán theo từng kỳ, và chủ thể kinh doanh giao đối tượng hợp đồng cho người tiêu dùng khi nhận khoản trả trước.