Quay lại Danh sách

Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp - Điều 6

Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp|第 6 條|tổ chức|Luật|Đang có hiệu lực

核能安全委員會|v1.0

Sửa đổi Lần cuối: 1996-01-26

Nội dung

Cục có ba đội trưởng, các vị trí được đề cử từ lớp chín đến lớp mười; một giám đốc văn phòng, được đề nghị phải có trình độ cấp chín; từ tám đến mười kỹ thuật viên, chức danh được đề nghị từ cấp tám đến cấp chín, trong đó có ba trưởng phòng kỹ thuật, có thể xếp đến cấp mười; một ủy viên, vị trí được đề nghị từ lớp bảy đến lớp tám; và mười bảy đến hai mươi mốt kỹ thuật viên. Có ba nhân viên, tất cả đều được bổ nhiệm từ lớp bốn đến lớp năm. Trong số đó, bảy người là kỹ thuật viên và một người là thư ký, nhiệm vụ được đề nghị là từ lớp sáu đến lớp bảy; hai kỹ thuật viên, nhiệm vụ của họ được liệt kê từ lớp ba đến lớp năm; ba thư ký, nhiệm vụ của họ được liệt kê từ lớp ba đến lớp bốn; và một thư ký, nhiệm vụ của họ được liệt kê từ lớp một đến lớp ba.

Quy định Liên quan - Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp

  • Thuế nhập khẩu hải quan - 3(3)
  • Đạo luật quản lý dầu khí - Điều 2(第 2 條)
  • Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp - Điều 1(第 1 條)
  • Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp - Điều 2(第 2 條)
  • Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp - Điều 3(第 3 條)
  • Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp - Điều 4(第 4 條)
  • Quy chế tổ chức của Cục Quản lý Vật liệu Phóng xạ thuộc Ủy ban Năng lượng Nguyên tử của Viện Hành pháp - Điều 5(第 5 條)