Quay lại Danh sách

Pháp lệnh quản lý đĩa quang - Điều 2

Pháp lệnh quản lý đĩa quang|第 2 條|quyền sở hữu trí tuệ|Luật|Đang có hiệu lực

經濟部|v1.0

Sửa đổi Lần cuối: 2016-11-30

Nội dung

Các thuật ngữ trong Pháp lệnh này được định nghĩa như sau: 1. Đĩa quang: là đĩa quang đã ghi sẵn và đĩa quang trắng. 2. Đĩa quang ghi trước: là đĩa laze ghi trước, đĩa nhớ chỉ đọc, đĩa hình kỹ thuật số, đĩa hình kỹ thuật số chỉ đọc, đĩa laze, đĩa mini, đĩa nghe nhìn và các loại đĩa quang ghi trước khác được cơ quan có thẩm quyền công bố. 3. Đĩa trắng: là đĩa ghi được, đĩa ghi được và đĩa ghi được. 4. Tấm chủ: dùng để chỉ đĩa kim loại được sử dụng để chế tạo đĩa quang sau khi được xử lý bằng máy cắt. 5. Mã nhận dạng nguồn: là mã nhận dạng do cơ quan có thẩm quyền cấp để nhận biết nguồn gốc sản xuất đĩa quang hoặc master. 6. Doanh nghiệp: là các công ty, doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh và các cá nhân hoặc tập thể khác có hoạt động kinh doanh là sản xuất đĩa quang hoặc master. 7. Sản xuất: là hành vi sử dụng nguyên liệu thô để sản xuất đĩa quang hoặc master thông qua máy móc sản xuất. 8. Máy sản xuất: là máy ép phun, khuôn sản xuất đĩa quang, máy khắc làm bản gốc và các loại máy khác được cơ quan có thẩm quyền công bố.

Quy định Liên quan - Pháp lệnh quản lý đĩa quang

  • Luật bản quyền - Điều 90-1(第 90-1 條)
  • Luật Ngoại thương - Điều 13(第 13 條)
  • Pháp lệnh quản lý đĩa quang - Điều 1(第 1 條)
  • Pháp lệnh quản lý đĩa quang - Điều 3(第 3 條)
  • Pháp lệnh quản lý đĩa quang - Điều 4(第 4 條)
  • Pháp lệnh quản lý đĩa quang - Điều 5(第 5 條)
  • Pháp lệnh quản lý đĩa quang - Điều 6(第 6 條)