Hạn chế xuất khẩu phía Trung Quốc: trước khi gửi về Đài Loan, hàng có ra được hải quan Trung Quốc không
Xuất khẩu và nhập khẩu là hai cửa ải độc lập, phải tra riêng. Phía Đài Loan xem "quy định nhập khẩu" gắn với mã CCC 11 chữ số; phía Trung Quốc xem điều kiện giám quản và danh mục quản lý của các bộ ngành, gắn với mã hàng hải quan 10 chữ số. Hai bên chỉ trùng nhau ở 6 chữ số đầu (HS quốc tế), từ chữ số thứ 7 trở đi không tương ứng. Quan trọng hơn, cơ quan chức năng Trung Quốc đã ghi rõ trong hai công bố: "Phạm vi hàng hóa lấy tên hàng làm chuẩn, mã hàng hải quan chỉ để tham khảo khi khai báo thông quan" và "Bất kể vật phẩm và công nghệ đó có được ghi mã hàng hải quan trong danh mục này hay không, đều phải làm thủ tục giấy phép theo quy định" — nghĩa là tra mã HS không thấy quản chế không đồng nghĩa với miễn thủ tục.
Vì sao chỉ tra quy định nhập khẩu Đài Loan là chưa đủ
Một lô hàng gửi từ Trung Quốc về Đài Loan phải đi qua hai cửa ải độc lập với nhau: kiểm tra xuất cảnh của hải quan Trung Quốc và kiểm tra nhập khẩu của hải quan Đài Loan. Công cụ tra cứu mã số thuế phần lớn chỉ trả lời vế sau.
| Cửa ải | Xem gì | Căn cứ | Hậu quả nếu không qua |
|---|---|---|---|
| Xuất cảnh Trung Quốc | Điều kiện giám quản của mã hàng 10 chữ số, danh mục quản lý của các bộ ngành, danh mục hàng cấm gửi, an ninh hàng không | 《Luật Kiểm soát xuất khẩu》《Điều lệ kiểm soát xuất khẩu vật phẩm lưỡng dụng》《Bảng hàng cấm xuất nhập cảnh》 v.v. | Trả hàng, không cho thông quan, tịch thu; trường hợp nghiêm trọng còn phát sinh trách nhiệm hành chính hoặc hình sự |
| Nhập khẩu Đài Loan | Mã quy định nhập khẩu của CCC 11 chữ số (MW0, F01, B01…), thuế suất, thuế hàng hóa | 《Biểu thuế nhập khẩu hải quan》《Bảng hàng hóa hạn chế nhập khẩu》 v.v. | Trả hàng, tịch thu, tiêu hủy, phạt tiền |
Phía Đài Loan tra ra "được phép nhập khẩu" không có nghĩa phía Trung Quốc cho xuất; ngược lại cũng vậy. Phải tra cả hai bên.
Kho tự có của chúng tôi gồm kho gom hàng Thâm Quyến và kho vận hành Đào Viên, phạm vi dịch vụ là từ Trung Quốc đại lục về Đài Loan. Trang này là tổng hợp thông tin pháp quy; chúng tôi không làm thay thủ tục xin giấy phép xuất khẩu, cũng không đại diện xin bất kỳ văn bản cấp phép nào.
Trung Quốc 10 chữ số vs Đài Loan 11 chữ số: chỉ trùng 6 chữ số đầu
Mã hàng của cả hai bên đều dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của WCO, nhưng chỉ 6 chữ số đầu là dùng chung trên toàn thế giới; từ chữ số thứ 7 trở đi do mỗi nước tự quy định và không tương ứng với nhau.
| Dùng chung quốc tế | Phân nhóm nội địa | Cộng thêm | Tổng cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | HS 6 chữ số | +2 chữ số = 8 chữ số mã biểu thuế (quyết định thuế suất) | +2 chữ số mã giám quản bổ sung | 10 chữ số mã hàng |
| Đài Loan | HS 6 chữ số | +2 chữ số = 8 chữ số mã biểu thuế (quyết định thuế suất và quy định xuất nhập khẩu) | +2 chữ số mã thống kê +1 chữ số kiểm tra | 11 chữ số CCC Code |
Theo Điều 34 《Quy phạm khai tờ khai hải quan》 tại Công bố số 18 năm 2019 của Tổng cục Hải quan: "Khai mã hàng gồm 10 chữ số. Tám chữ số đầu là mã do 《Biểu thuế xuất nhập khẩu》 và 《Danh mục hàng hóa thống kê hải quan》 quy định; chữ số thứ 9 và 10 là mã giám quản bổ sung."
Cách nói "13 chữ số" bắt nguồn từ việc hợp nhất hải quan – kiểm dịch năm 2018. Theo Công bố số 60 năm 2018, chữ số thứ 11–13 là mã bổ sung kiểm dịch (CIQ), nhưng phiên bản này chỉ có hiệu lực từ 01/8/2018 đến 31/01/2019, sau đó Công bố số 18 năm 2019 thay thế toàn bộ và quay lại 10 chữ số, phần kiểm dịch chuyển sang một trường khai báo độc lập.
Thông quan nhập khẩu và xuất khẩu của Trung Quốc dùng cùng một bộ mã hàng 10 chữ số. Việc phân biệt xuất – nhập không nằm ở mã hàng mà ở ký hiệu xuất nhập tại chữ số thứ 9 của số hiệu hải quan.
Điều kiện giám quản gắn với mã 8 và 10 chữ số, trong cùng một HS6 các phân nhóm có thể có quản chế trái ngược nhau. Dùng cơ sở dữ liệu thống kê thương mại quốc tế chỉ đến 6 chữ số để suy đoán khả năng gửi hàng sẽ dẫn đến việc kết luận nhầm những mặt hàng không gửi được thành gửi được.
Hạn mức 800 tệ khi gửi Đài Loan: là ngưỡng, không phải mức miễn thuế
Trung Quốc quy định hạn mức đối với vật phẩm cá nhân gửi bưu điện ra nước ngoài, và ngưỡng áp dụng cho Đài Loan còn thấp hơn so với các nước khác.
| Nơi nhận | Hạn mức mỗi lần | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khu vực Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan | 800 nhân dân tệ | Công bố số 43 năm 2010 của Tổng cục Hải quan (sửa đổi bởi Công bố số 176 năm 2024) |
| Các quốc gia và khu vực khác | 1.000 nhân dân tệ | Như trên |
Vượt hạn mức không phải là "chỉ đánh thuế phần vượt". Nguyên văn công bố: "Vật phẩm cá nhân gửi bưu điện xuất nhập cảnh vượt hạn mức quy định thì phải làm thủ tục trả hàng hoặc làm thủ tục thông quan theo quy định đối với hàng hóa." Tức là trả về toàn bộ, hoặc chuyển toàn bộ sang thông quan theo diện hàng hóa.
Ngoại lệ duy nhất: trong bưu kiện chỉ có một vật phẩm và không thể chia tách, được hải quan xét thấy đúng là dùng cho cá nhân.
Điều 46 《Luật Hải quan》: "Hành lý cá nhân mang theo khi xuất nhập cảnh và vật phẩm gửi bưu điện xuất nhập cảnh phải giới hạn ở mức tự dùng và số lượng hợp lý, đồng thời chịu sự giám sát của hải quan." Vượt mức này đều phải làm thủ tục khai báo và nộp thuế theo diện hàng hóa.
Quy định thường được dẫn "số thuế nhập khẩu phải nộp từ 50 tệ trở xuống thì được miễn" là quy định của chiều nhập cảnh; chiều xuất cảnh không có khái niệm này.
Năm sai lầm phổ biến nhất trong gom hàng chuyển tiếp
Dưới đây xếp theo tần suất xảy ra trong thực tế. Hai mục đầu chiếm đại đa số các vụ giữ hàng và trả hàng.
1Khai kiện hàng gom thương mại thành "vật phẩm cá nhân"
Ba điều kiện cùng lúc bị vướng: hạn mức 800 tệ, yêu cầu tự dùng và số lượng hợp lý tại Điều 46 《Luật Hải quan》, và yêu cầu của nhóm vật phẩm cá nhân trong chuyển phát nhanh là người gửi và người nhận phải là cá nhân, kèm bản sao giấy tờ tùy thân. Kho gom hàng đứng tên người gửi, cùng một người nhận có nhiều kiện trong thời gian ngắn, nhiều sản phẩm giống nhau — đều bị xác định là hàng hóa. Đây là rủi ro mang tính cấu trúc của mô hình gom hàng, không phải trường hợp cá biệt.
2Pin lithium và hàng có chứa pin
Thứ thực sự chặn lại là khâu an ninh hàng không, không phải danh mục hàng cấm gửi. Xem mục riêng bên dưới.
3Hàng giả và hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
《Danh mục hướng dẫn hàng cấm gửi bưu điện》 nhóm 16 "Hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và hàng giả, hàng kém chất lượng" quy định rõ là cấm gửi, bao gồm hàng sao chép lậu và thuốc giả. Rủi ro tập trung ở các nhóm hàng gom nhiều (quần áo, giày túi, phụ kiện 3C).
4Súng mô hình và dao cụ bị quản chế
Mục 1 《Bảng hàng cấm xuất nhập cảnh》 ghi rõ "vũ khí mô phỏng"; 《Danh mục hướng dẫn hàng cấm gửi bưu điện》 còn có nhóm 1 (súng đạn) và nhóm 2 (công cụ bị quản chế: dao găm, nỏ, bình xịt hơi cay) ⇒ vừa cấm xuất cảnh vừa cấm gửi. Súng đồ chơi, súng nước, trang bị chơi trận giả, dao dã ngoại, nỏ đều thuộc nhóm này.
5Cổ vật, đồ cũ và sản phẩm từ động thực vật nguy cấp
Cổ vật quý giá cấm xuất cảnh; cổ vật thông thường hạn chế xuất cảnh; dược liệu Đông y quý hạn chế xuất cảnh; động thực vật nguy cấp và quý hiếm (kể cả tiêu bản) cùng hạt giống, vật liệu nhân giống cấm xuất cảnh. Đồ gỗ cũ, thư họa, đồ gỗ trắc, dược liệu, cây giống đều nằm trong phạm vi này.
Mỹ phẩm, bột thực phẩm chức năng, trà… ngoài việc có bị cấm gửi hay không, còn chịu hạn chế theo nhóm chất dễ cháy và chất lỏng/bột không rõ nguồn gốc trong khâu an ninh hàng không.
Cấm xuất cảnh vs hạn chế xuất cảnh: phải xem riêng hai bảng
Căn cứ hiện hành là 《Bảng hàng cấm xuất nhập cảnh》 và 《Bảng hàng hạn chế xuất nhập cảnh》 ban hành kèm Lệnh số 43 của Tổng cục Hải quan (có hiệu lực từ 01/3/1993, đến nay chưa bị thay thế). Hiệu lực pháp lý của hai bảng khác nhau: cấm = hoàn toàn không được; hạn chế = đáp ứng điều kiện và có văn bản theo quy định thì được.
| Loại | Nội dung |
|---|---|
| Cấm xuất cảnh (4 mục) | ① Toàn bộ vật phẩm thuộc phạm vi cấm nhập cảnh ② Bản thảo, ấn phẩm, tư liệu hình ảnh – âm thanh và vật mang tin máy tính có nội dung liên quan bí mật quốc gia ③ Cổ vật quý giá và các cổ vật khác bị cấm xuất cảnh ④ Động vật, thực vật nguy cấp và quý hiếm (kể cả tiêu bản) cùng hạt giống và vật liệu nhân giống của chúng |
| Cấm liên đới do mục ① (7 nhóm cấm nhập cảnh) | Các loại vũ khí, vũ khí mô phỏng, đạn dược và vật liệu nổ|Tiền giả và giấy tờ có giá giả|Ấn phẩm và sản phẩm nghe nhìn có hại cho chính trị, kinh tế, văn hóa, đạo đức của Trung Quốc|Các loại chất độc mạnh|Thuốc phiện, morphin, heroin, cần sa và các chất ma túy, chất hướng thần khác|Động thực vật và sản phẩm mang mầm bệnh nguy hiểm, sâu hại và sinh vật có hại khác|Thực phẩm, dược phẩm hoặc vật phẩm khác gây hại cho sức khỏe người và gia súc, đến từ vùng dịch hoặc có thể lây truyền bệnh |
| Hạn chế xuất cảnh (7 mục) | ① Kim loại quý như vàng bạc và sản phẩm từ chúng ② Tiền tệ quốc gia ③ Ngoại tệ và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ ④ Máy thu phát vô tuyến, máy bảo mật thông tin liên lạc ⑤ Dược liệu Đông y quý ⑥ Cổ vật thông thường ⑦ Vật phẩm khác bị hải quan hạn chế xuất cảnh |
Theo 《Biện pháp quản lý thẩm định xuất nhập cảnh di vật văn hóa》: vật chế tác từ năm 1949 (bao gồm năm này) trở về trước và có giá trị lịch sử, nghệ thuật, khoa học nhất định thì về nguyên tắc bị cấm xuất cảnh; vật từ năm 1911 (bao gồm năm này) trở về trước thì cấm xuất cảnh hoàn toàn. Phải qua thẩm định xuất cảnh di vật văn hóa và có giấy phép cùng dấu hiệu xuất cảnh di vật, thời hạn thẩm định là 15 ngày làm việc.
Thuộc phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) thì khi xuất khẩu phải có giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép tái xuất (mã chứng từ giám quản F). Chỉ cần thuộc phạm vi công ước thì bất kể phân loại có nằm trong 《Danh mục hàng hóa các loài động thực vật hoang dã xuất nhập khẩu》 hay không, đều phải xuất trình.
Về số gam vàng được miễn khai báo khi hành khách mang theo, lưu truyền cả thuyết 50 gam và 200 gam, nhưng đều là nguồn thứ cấp nên trang này không dẫn con số cụ thể. Ngoài ra, việc gửi bưu điện kim loại quý bản thân nó đã bị phần lớn hãng chuyển phát nhanh và bưu chính từ chối nhận.
Danh mục hàng hóa quản lý giấy phép xuất khẩu: 43 nhóm
Bản hiện hành là 《Danh mục hàng hóa quản lý giấy phép xuất khẩu (năm 2026)》 ban hành theo Công bố số 89 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan, có hiệu lực từ 01/01/2026, gồm 43 nhóm hàng, liệt kê mã hàng hải quan 10 chữ số cho từng mục. Mã chứng từ giám quản là 4.
| Nhóm | Mặt hàng |
|---|---|
| Nông sản, chăn nuôi | Bò sống|Lợn sống|Gà sống|Thịt bò|Thịt lợn|Thịt gà|Lúa mì|Ngô|Gạo|Bột mì|Bột ngô|Bột gạo|Ma hoàng trồng nhân tạo dùng làm dược liệu|Cam thảo và chế phẩm từ cam thảo|Cói và sản phẩm từ cói|Bông |
| Khoáng sản, năng lượng | Cát tự nhiên|Quặng bauxit|Quặng phosphat|Magnesia|Talc (dạng khối, bột)|Fluorit|Than|Than cốc|Dầu thô|Sản phẩm dầu|Parafin |
| Kim loại và nguyên tố hiếm | Đất hiếm|Thiếc và sản phẩm từ thiếc|Vonfram và sản phẩm từ vonfram|Molypden và sản phẩm từ molypden|Antimon và sản phẩm từ antimon|Một số kim loại và sản phẩm (bismut, titan, vonfram cacbua, phế liệu bạch kim, reni, gali, niobi)|Bạc|Bạch kim (theo phương thức gia công thương mại)|Indi và sản phẩm từ indi |
| Hóa chất và vật liệu | Dinatri sulfat|Silic cacbua|Chất làm suy giảm tầng ozon|Axit citric|Gỗ xẻ |
| Phương tiện | Xe máy (kể cả xe địa hình) cùng động cơ và khung xe|Ô tô (kể cả bộ linh kiện đồng bộ) cùng khung gầm |
Đất hiếm (mục 22), bạc (mục 39), bạch kim (mục 40). Gửi những mặt hàng này bằng bưu kiện cá nhân tương đương với xuất khẩu không giấy phép.
Bò sống, lợn sống (đi Hồng Kông – Ma Cao), gà sống (đi Hồng Kông), lúa mì, ngô, gạo, bột mì, bột ngô, bột gạo, ma hoàng trồng nhân tạo dùng làm dược liệu, than, dầu thô, sản phẩm dầu (không gồm dầu nhờn, mỡ nhờn, dầu gốc), gỗ xẻ, bông phải xin giấy phép dựa trên văn bản chứng nhận hạn ngạch.
Điều kiện khai báo theo Công bố số 68 năm 2025 của Bộ Thương mại. Năm 2026 tiếp tục tạm dừng quản lý hạn ngạch đối với quặng phosphat và bạc, chuyển sang quản lý thuần bằng giấy phép.
Pin lithium: bị chặn ở an ninh hàng không, không phải ở danh mục cấm gửi
Đây là hiểu lầm phổ biến nhất và tốn kém nhất trong ngành gom hàng chuyển tiếp.
Bưu chính Trung Quốc nêu rõ các nhóm không thể qua được an ninh hàng không đối với bưu phẩm quốc tế (khu vực), trong đó "nhóm B: pin và vật phẩm có chứa bộ phận pin" đích danh gồm máy khoan điện, MP3/MP4, đèn năng lượng mặt trời, đồ chơi điện, máy chơi game, đồng hồ treo tường, bộ sạc, máy tính xách tay, máy ảnh.
Đây là hạn chế ở góc độ an toàn vận chuyển, thuộc hệ quy phạm khác với danh mục hàng cấm gửi. Tra danh mục cấm gửi sẽ không thấy.
Vận tải hàng không quốc tế áp dụng UN3480/UN3481 (pin lithium-ion) và UN3090/UN3091 (pin lithium kim loại); đóng gói và ghi nhãn theo PI965–970, 100 Wh là ngưỡng then chốt để xác định hàng nguy hiểm. Khi xuất khẩu còn cần giám định sử dụng bao bì hàng nguy hiểm, báo cáo thử nghiệm UN38.3, bảng dữ liệu an toàn (MSDS) và giấy giám định điều kiện vận chuyển.
Kiểm soát xuất khẩu đối với pin lithium mật độ năng lượng cao (Công bố số 58 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan) hiện đang tạm dừng thi hành, xem mục "Các biện pháp hiện đang tạm dừng thi hành" bên dưới. Tuy nhiên các hạn chế về vận chuyển và an ninh nêu trên luôn có hiệu lực, không liên quan đến việc tạm dừng.
Vật phẩm lưỡng dụng: mã HS không phải căn cứ miễn trừ
《Điều lệ kiểm soát xuất khẩu vật phẩm lưỡng dụng》 (Lệnh Quốc vụ viện số 792) có hiệu lực từ 01/12/2024; cùng ngày, 《Danh mục kiểm soát xuất khẩu vật phẩm lưỡng dụng》 ban hành theo Công bố số 51 năm 2024 của Bộ Thương mại cũng có hiệu lực.
Nguyên văn 《Danh mục quản lý giấy phép xuất nhập khẩu vật phẩm và công nghệ lưỡng dụng (năm 2026)》 (Công bố số 91 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan): "Khi xuất nhập khẩu vật phẩm và công nghệ thuộc danh mục này, bất kể vật phẩm và công nghệ đó có được ghi mã hàng hải quan trong danh mục này hay không, đều phải làm thủ tục giấy phép xuất nhập khẩu vật phẩm và công nghệ lưỡng dụng theo quy định."
Nguyên văn 《Danh mục hàng cấm xuất khẩu》 đợt 8 (Công bố số 63 năm 2023 của Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và Bộ Sinh thái Môi trường): "Phạm vi hàng hóa lấy tên hàng làm chuẩn, mã hàng hải quan chỉ để tham khảo khi khai báo thông quan."
Kiểm soát xuất khẩu của Trung Quốc dựa trên thông số kỹ thuật của vật phẩm, không dựa trên phương thức vận chuyển hay số lượng. Trong toàn văn điều lệ và các công bố liên quan không tìm thấy điều khoản miễn trừ cho "tự dùng cá nhân/lô nhỏ/mang theo người/gửi bưu điện, chuyển phát nhanh". Không tồn tại cách hiểu "vì là cá nhân gửi nên không tính là xuất khẩu".
Danh mục vật phẩm lưỡng dụng dùng mã kiểm soát 5 ký tự (1 chữ số + 1 chữ cái in hoa + 3 chữ số, ví dụ 1C351, 3A201), xác định theo thông số kỹ thuật của vật phẩm, khác với logic phân loại của HS.
Công bố số 31 năm 2024 của Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và Cục Phát triển trang bị Quân ủy Trung ương (hiệu lực 01/9/2024): đối với toàn bộ máy bay không người lái chưa nằm trong danh mục kiểm soát và cũng chưa bị kiểm soát tạm thời, nếu nhà xuất khẩu biết hoặc buộc phải biết sẽ được dùng cho phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, hoạt động khủng bố hoặc mục đích quân sự thì không được xuất khẩu. Các mẫu có thiết bị tạo ảnh hồng ngoại, laser chỉ thị mục tiêu, thiết bị đo quán tính độ chính xác cao có rủi ro cao hơn.
Các biện pháp hiện đang tạm dừng thi hành
Loạt biện pháp kiểm soát ban hành tháng 10 năm 2025 đã tạm dừng thi hành từ tháng 11 năm 2025. Nội dung mục này thay đổi theo thời hạn, vui lòng kiểm tra công bố mới nhất trước khi trích dẫn.
| Công bố gốc | Đối tượng kiểm soát | Căn cứ tạm dừng | Tạm dừng đến |
|---|---|---|---|
| Số 55 năm 2025 | Vật liệu siêu cứng | Công bố số 70 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan | 10/11/2026 |
| Số 56 năm 2025 | Một số thiết bị và nguyên phụ liệu đất hiếm | Như trên | 10/11/2026 |
| Số 57 năm 2025 | Một số đất hiếm trung – nặng (bổ sung 5 loại như holmi) | Như trên | 10/11/2026 |
| Số 58 năm 2025 | Pin lithium, vật liệu cực âm graphit nhân tạo | Như trên | 10/11/2026 |
| Số 61 năm 2025 | Vật phẩm đất hiếm ngoài lãnh thổ (gồm sản phẩm nước ngoài có tỷ lệ giá trị thành phần xuất xứ Trung Quốc trên 0,1%) | Như trên | 10/11/2026 |
| Số 62 năm 2025 | Công nghệ liên quan đất hiếm | Như trên | 10/11/2026 |
| Số 46 năm 2024, khoản 2 | Về nguyên tắc không cấp phép xuất khẩu sang Hoa Kỳ đối với gali, germani, antimon, vật liệu siêu cứng | Công bố số 72 năm 2025 của Bộ Thương mại | 27/11/2026 |
Các biện pháp trong bảng trên không được thi hành trong thời gian tạm dừng. Tuy nhiên những nội dung sau vẫn còn hiệu lực, không thể gộp chung là đã tạm dừng.
Công bố số 18 năm 2025 (7 loại đất hiếm trung – nặng: samari, gadolini, terbi, dysprosi, luteti, scandi, ytri; ban hành và có hiệu lực ngay từ 04/4/2025, có kèm mã hàng hải quan tham khảo cho từng mục) không bị tạm dừng. Khoản 1 của Công bố số 46 năm 2024 (cấm xuất khẩu vật phẩm lưỡng dụng cho người dùng cuối quân sự và mục đích quân sự của Hoa Kỳ) cũng không bị tạm dừng. Công bố số 23 năm 2023 (gali, germani), số 39 năm 2023 (graphit), số 33 năm 2024 (antimon, vật liệu siêu cứng) đều đang có hiệu lực.
Việc tạm dừng xuất phát từ đồng thuận trong đàm phán kinh tế thương mại Trung – Mỹ tại Kuala Lumpur. Sau khi hết thời hạn, việc khôi phục, điều chỉnh hay gia hạn sẽ theo công bố của Bộ Thương mại tại thời điểm đó.
Danh mục hướng dẫn hàng cấm gửi bưu điện: 19 nhóm
Bản hiện hành là 《Quy định quản lý hàng cấm gửi bưu điện》 của Cục Bưu chính Quốc gia, Bộ Công an và Bộ An ninh Quốc gia cùng phụ lục 《Danh mục hướng dẫn hàng cấm gửi bưu điện》 (Quốc Bưu phát 〔2016〕 số 107), gồm 19 nhóm với 188 loại. Tính đến tháng 8 năm 2026 chưa thấy bản mới thay thế.
| Nhóm | Nội dung | Rủi ro với gom hàng |
|---|---|---|
| Nhóm 1, 2 | Súng đạn; công cụ bị quản chế (dao găm, nỏ, bình xịt hơi cay) | Cao: súng đồ chơi, súng nước, dao dã ngoại |
| Nhóm 4 | Khí nén và khí hóa lỏng (kể cả bật lửa) | Cao: bật lửa, bình xịt |
| Nhóm 5 | Chất lỏng dễ cháy (xăng, cồn, sơn) | Cao: nước hoa có cồn, sơn móng tay, keo dán |
| Nhóm 12 | Ma túy và tiền chất ma túy | Cao |
| Nhóm 16 | Hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và hàng giả, hàng kém chất lượng (hàng sao chép lậu, thuốc giả) | Rất cao: quần áo, giày túi, phụ kiện 3C |
| Nhóm 17 | Động thực vật hoang dã nguy cấp và sản phẩm từ chúng (ngà voi, cao hổ) | Cao: đồ thủ công mỹ nghệ, dược liệu |
| Nhóm 19 | Khác (các chất trong 《Danh mục hóa chất nguy hiểm》 v.v.) | Trung bình |
《Điều lệ tạm thời về chuyển phát nhanh》 được sửa đổi theo Lệnh Quốc vụ viện số 806 (hiệu lực 01/6/2025): Điều 23 yêu cầu xác minh và ghi nhận thông tin nhân thân người gửi; Điều 32 yêu cầu kiểm tra nội dung và ghi dấu đã kiểm tra; Điều 33 cho phép tự thực hiện hoặc thuê bên thứ ba kiểm tra an ninh.
Hàng gom chuyển tiếp thông quan theo phương thức giám quản nào
Phân loại chính thức trong 《Biện pháp giám quản hải quan đối với hàng chuyển phát nhanh xuất nhập cảnh》 hiện hành (Lệnh Tổng cục Hải quan số 262, hiệu lực 15/4/2023) là ba nhóm, không phải bốn nhóm như cách gọi quen thuộc trong ngành.
| Nhóm | Định nghĩa theo quy định | Chứng từ khai báo khi xuất cảnh |
|---|---|---|
| Nhóm tài liệu | Tài liệu, chứng từ, hóa đơn và tư liệu được miễn thuế theo quy định pháp luật và không có giá trị thương mại | Tờ khai KJ1 + bản phụ vận đơn chủ |
| Nhóm vật phẩm cá nhân | Hành lý gửi riêng, quà tặng giữa người thân, bạn bè và vật phẩm cá nhân khác trong phạm vi tự dùng và số lượng hợp lý theo quy định pháp luật hải quan | Tờ khai vật phẩm cá nhân + vận đơn thứ cấp + bản sao giấy tờ tùy thân |
| Nhóm hàng hóa | Hàng chuyển phát nhanh ngoài hai nhóm trên | Khi xuất cảnh: tờ khai KJ2 + vận đơn thứ cấp + hóa đơn |
9610 là phương thức giám quản xuất khẩu bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới theo cơ chế "thông quan theo danh sách, khai báo tổng hợp" (bổ sung theo Công bố số 56 và 57 năm 2014 của Tổng cục Hải quan). Chủ thể kinh doanh phải là doanh nghiệp, cá nhân không thể tự khai báo. Tiếp theo là nhóm hàng hóa chuyển phát nhanh (KJ2) hoặc bưu chính EMS/bưu kiện nhỏ quốc tế.
"Nhóm A tài liệu/nhóm B vật phẩm cá nhân/nhóm C hàng giá trị thấp (từ 5.000 tệ trở xuống)/nhóm D hàng hóa thông thường" là cách chia bốn nhóm của ngành, có nguồn gốc từ biện pháp cũ và vẫn xuất hiện trong hướng dẫn thông quan của một số hãng chuyển phát nhanh, nhưng không tìm thấy ngưỡng này trong nguyên văn Lệnh số 262 hiện hành. Trang này không coi đó là yêu cầu pháp lý.
Điều 4 Lệnh số 262: đơn vị vận hành không được nhận và vận chuyển các vật phẩm nêu trong 《Bảng hàng cấm xuất nhập cảnh của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa》.
Câu hỏi thường gặp
Phía Đài Loan tra ra thuế suất 0% và không có quy định nhập khẩu thì gửi được luôn phải không?
Không hẳn. Thuế suất và quy định nhập khẩu phía Đài Loan chỉ trả lời "Đài Loan có cho nhập hay không", còn hàng vẫn phải ra được hải quan Trung Quốc trước. Phía Trung Quốc còn có giấy phép xuất khẩu, kiểm soát vật phẩm lưỡng dụng, hàng cấm và hạn chế xuất nhập cảnh, danh mục hàng cấm gửi và an ninh hàng không — mỗi loại là một hệ quy phạm độc lập. Phải tra cả hai bên.
Mã biểu thuế của Trung Quốc có bao nhiêu chữ số?
Mã hàng trên tờ khai hải quan hiện hành gồm 10 chữ số: 6 chữ số đầu là HS quốc tế, chữ số thứ 7–8 là phân nhóm nội địa (quyết định thuế suất), chữ số thứ 9–10 là mã giám quản bổ sung. Căn cứ là Công bố số 18 năm 2019 của Tổng cục Hải quan. Từ 01/8/2018 đến 31/01/2019 từng dùng tạm 13 chữ số (chữ số 11–13 là mã bổ sung kiểm dịch), hiện đã quay lại 10 chữ số.
Mã 10 chữ số của Trung Quốc có khớp trực tiếp với mã 11 chữ số của Đài Loan không?
Chỉ khớp ở 6 chữ số đầu. Từ chữ số thứ 7 trở đi là phân nhóm do mỗi nước tự quy định, không có quan hệ tương ứng. Vì vậy độ chính xác khi đối chiếu xuyên quốc gia tối đa chỉ đến HS 6 chữ số; sâu hơn thì phải tra riêng theo từng nước.
Gửi về Đài Loan vượt 800 tệ thì sao?
Không phải chỉ đánh thuế phần vượt. Theo Công bố số 43 năm 2010 của Tổng cục Hải quan, vượt hạn mức thì "phải làm thủ tục trả hàng hoặc làm thủ tục thông quan theo quy định đối với hàng hóa" — tức là trả về toàn bộ hoặc chuyển toàn bộ sang diện hàng hóa. Chỉ ngoại lệ khi trong bưu kiện chỉ có một vật phẩm không thể chia tách và được hải quan xét thấy đúng là dùng cho cá nhân.
Hiện Trung Quốc có cấm xuất khẩu đất hiếm và pin lithium không?
Không thể nói như vậy. Loạt biện pháp ban hành tháng 10 năm 2025 đối với vật liệu siêu cứng, thiết bị và nguyên phụ liệu đất hiếm, một số đất hiếm trung – nặng, pin lithium và vật liệu cực âm graphit nhân tạo đã tạm dừng thi hành đến ngày 10/11/2026 theo Công bố số 70 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan. Tuy nhiên 7 loại đất hiếm trung – nặng tại Công bố số 18 năm 2025 không bị tạm dừng; Công bố số 23 năm 2023 (gali, germani), số 39 (graphit), số 33 năm 2024 (antimon, vật liệu siêu cứng) đều còn hiệu lực. Đất hiếm còn chịu song song cả quản lý giấy phép xuất khẩu (mục 22 của danh mục) và kiểm soát vật phẩm lưỡng dụng.
Tra mã HS của hàng mình không thấy quản chế thì có phải xin giấy phép không?
Có thể vẫn phải. 《Danh mục quản lý giấy phép xuất nhập khẩu vật phẩm và công nghệ lưỡng dụng (năm 2026)》 ghi rõ "bất kể vật phẩm và công nghệ đó có được ghi mã hàng hải quan trong danh mục này hay không, đều phải làm thủ tục giấy phép theo quy định". 《Danh mục hàng cấm xuất khẩu》 cũng ghi "phạm vi hàng hóa lấy tên hàng làm chuẩn, mã hàng hải quan chỉ để tham khảo khi khai báo thông quan". Mã HS không phải căn cứ miễn trừ.
Cá nhân chỉ gửi một hai món thì có nằm ngoài phạm vi kiểm soát xuất khẩu không?
Không. Kiểm soát xuất khẩu của Trung Quốc dựa trên thông số kỹ thuật của vật phẩm, không dựa trên phương thức vận chuyển hay số lượng. Trong toàn văn 《Điều lệ kiểm soát xuất khẩu vật phẩm lưỡng dụng》 và các công bố liên quan không tìm thấy điều khoản miễn trừ cho tự dùng cá nhân, lô nhỏ hay gửi bưu điện, chuyển phát nhanh.
Vậy rốt cuộc pin lithium có gửi được không?
Danh mục hàng cấm gửi không liệt kê pin lithium, nhưng Bưu chính Trung Quốc nêu rõ đối với bưu phẩm quốc tế rằng "pin và vật phẩm có chứa bộ phận pin" thuộc nhóm không thể qua an ninh hàng không, đích danh gồm bộ sạc, máy tính xách tay, máy ảnh, máy chơi game. Nếu đi chuyển phát nhanh thì phải đáp ứng yêu cầu đóng gói và ghi nhãn theo UN3480/3481, PI965–970, với 100 Wh là ngưỡng xác định hàng nguy hiểm. Trên thực tế, vui lòng theo điều kiện nhận gửi mà hãng vận chuyển công bố tại thời điểm đó.
Nguồn tham khảo
Nội dung trang này được tổng hợp từ các công bố chính thức và văn bản pháp quy dưới đây. Trang web của Tổng cục Hải quan Trung Quốc hạn chế truy cập từ ngoài lãnh thổ, nên một số điều khoản được lấy qua bản đăng lại chính thức trên Trang thông tin Chính phủ Trung Quốc, Bộ Sinh thái Môi trường, Bộ Thương mại và các trang chính quyền cấp tỉnh.
- Công bố số 18 năm 2019 của Tổng cục Hải quan 《关于修订〈中华人民共和国海关进出口货物报关单填制规范〉的公告》 (mã hàng 10 chữ số)
- Công bố số 60 năm 2018 của Tổng cục Hải quan (bản 13 chữ số, đã bị Công bố số 18 năm 2019 bãi bỏ)
- Công bố số 89 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan 《出口许可证管理货物目录(2026年)》
- Công bố số 91 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan 《两用物项和技术进出口许可证管理目录(2026年)》
- Công bố số 51 năm 2024 của Bộ Thương mại 《两用物项出口管制清单》
- 《两用物项出口管制条例》 (Lệnh Quốc vụ viện số 792)
- Công bố số 63 năm 2023 của Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và Bộ Sinh thái Môi trường 《禁止出口货物目录》 đợt 8
- Công bố số 70 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan (tạm dừng thi hành các Công bố số 55, 56, 57, 58, 61, 62 năm 2025)
- Công bố số 18 năm 2025 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan (7 loại đất hiếm trung – nặng, còn hiệu lực)
- Công bố số 31 năm 2024 của Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và Cục Phát triển trang bị Quân ủy Trung ương (kiểm soát xuất khẩu máy bay không người lái)
- 《禁止进出境物品表》《限制进出境物品表》 (Lệnh Tổng cục Hải quan số 43)
- Công bố số 176 năm 2024 của Tổng cục Hải quan (sửa đổi văn bản quản lý vật phẩm nhập cảnh; phân mức hạn mức xuất cảnh không thay đổi)
- Cục Bưu chính Quốc gia, Bộ Công an, Bộ An ninh Quốc gia 《禁止寄递物品管理规定》 (Quốc Bưu phát 〔2016〕 số 107)
- 《国务院关于修改〈快递暂行条例〉的决定》 (Lệnh Quốc vụ viện số 806)
- 《中华人民共和国海关对进出境快件监管办法》 (Lệnh Tổng cục Hải quan số 262)
- Bưu chính Trung Quốc 〈国际(地区)邮件禁止和限制寄递物品〉 (phân nhóm an ninh hàng không)
- 《文物进出境审核管理办法》 (Bộ Văn hóa và Du lịch)
- Cục Thương mại Quốc tế, Bộ Kinh tế – Hệ thống quản lý phân loại hàng hóa (cấu trúc CCC 11 chữ số của Đài Loan)
Trang này là tổng hợp thông tin pháp quy, không phải ý kiến pháp lý. Các quy định về kiểm soát xuất khẩu, cấm và hạn chế xuất nhập cảnh cũng như cấm gửi bưu điện của Trung Quốc được điều chỉnh theo công bố, một số biện pháp còn có thời hạn tạm dừng hoặc khôi phục. Khi làm thủ tục thực tế, vui lòng theo quy định do Tổng cục Hải quan, Bộ Thương mại Trung Quốc và hãng vận chuyển công bố tại thời điểm đó. Kho tự có của chúng tôi gồm kho gom hàng Thâm Quyến và kho vận hành Đào Viên; chúng tôi không làm thay thủ tục xin giấy phép xuất khẩu, cũng không đại diện xin bất kỳ văn bản cấp phép nào.
Đọc thêm
Tra xong cửa ải Trung Quốc, đừng quên cửa ải Đài Loan
Nhập tên hàng hoặc HS Code để xem cùng lúc thuế suất nhập khẩu, quy định nhập khẩu của Đài Loan và các lưu ý về kiểm soát phía xuất khẩu Trung Quốc tương ứng với mã số thuế đó.
Đến trang tra cứu mã số thuế