Quay lại Danh sách

Luật Đo lường - Điều 2

Luật Đo lường|第 2 條|Tiêu chuẩn và kiểm định|Luật|Đang có hiệu lực

第 一 章|經濟部|v1.0

Sửa đổi Lần cuối: 2009-01-21

Nội dung

Các thuật ngữ được sử dụng trong Luật này được định nghĩa như sau: 1. Đơn vị đo lường: là chuẩn dùng để đo các đại lượng vật lý. 2. Phương tiện đo: là các dụng cụ hoặc thiết bị dùng để đo các đại lượng vật lý và biểu thị bằng trị số và đơn vị đo lường; chất chuẩn có đặc tính vật lý, hóa học hoặc đo lường học có độ ổn định cao cũng được coi là phương tiện đo. Thiết bị phụ thuộc vào phương tiện đo, nếu đủ khả năng ảnh hưởng đến chức năng đo của phương tiện đo, là một phần của phương tiện đo đó. 3. Chuẩn đo lường: là dụng cụ hoặc thiết bị được cơ quan có thẩm quyền công nhận để làm căn cứ xác định giá trị trong lĩnh vực đo lường. 4. Phương tiện đo pháp định: là phương tiện đo do cơ quan có thẩm quyền chỉ định, dùng cho giao dịch, chứng nhận, kiểm tra công vụ, bảo vệ môi trường, hoặc có liên quan đến an toàn công cộng, y tế và vệ sinh. 5. Kiểm định: là hành vi kiểm tra xem phương tiện đo pháp định có phù hợp với quy định hay không. 6. Kiểm tra: là hành vi kiểm tra xem phương tiện đo pháp định đã được kiểm định đạt yêu cầu và đang được sử dụng có còn phù hợp với quy định hay không. 7. Sai số phương tiện đo: là trị số thu được bằng cách lấy giá trị hiển thị của phương tiện đo pháp định được kiểm tra trừ đi giá trị chuẩn của chuẩn đo lường dùng để kiểm tra. 8. Sai số cho phép: là sai số phương tiện đo được pháp luật cho phép. 9. Hiệu chuẩn: là hành vi dùng chuẩn đo lường để so sánh, xác định sai số của phương tiện đo. 10. Truy xuất chuẩn đo lường: là hành vi thông qua các phép so sánh liên tục với nhau để duy trì độ chính xác của phương tiện đo phù hợp với chuẩn đo lường quốc tế hoặc quốc gia. 11. Phê duyệt kiểu loại: là thủ tục đánh giá và phê duyệt toàn bộ các yếu tố của phương tiện đo pháp định, như cấu tạo, vật liệu, đặc tính kỹ thuật, có đủ khả năng ảnh hưởng đến chức năng đo của phương tiện đo. 12. Hàng hóa đóng gói định lượng: là hàng hóa đã hoàn thành việc đóng gói trước khi bán, và nếu không mở bao bì hoặc thay đổi đáng kể bao bì thì khối lượng tịnh của nội dung bên trong không tăng hoặc giảm.

Quy định Liên quan - Luật Đo lường

  • Luật Ngoại thương - Điều 29(第 29 條)
  • Luật Giao dịch Công bằng - Điều 22(第 22 條)
  • Luật Đo lường - Điều 1(第 1 條)
  • Luật Đo lường - Điều 3(第 3 條)
  • Luật Đo lường - Điều 4(第 4 條)
  • Luật Đo lường - Điều 5(第 5 條)
  • Luật Đo lường - Điều 6(第 6 條)