Nhập khẩu nội thất lớn vào Đài Loan: thuế quan, kiểm nghiệm bắt buộc và kiểm dịch bao bì gỗ
HowBridge hiện chỉ cung cấp dịch vụ gom hàng từ Trung Quốc (kho gom hàng Thâm Quyến) về Đài Loan, trong đó tuyến đường biển phù hợp với hàng lớn như nội thất và đồ gia dụng; các tuyến hải ngoại như Hoa Kỳ, châu Âu hay Nhật Bản chưa được mở, chúng tôi cũng không nhận dịch vụ giao nhận nguyên container, nhận hàng thay khách, tháo lắp hay mua bảo hiểm bổ sung. Các cách làm quốc tế khác được nhắc tới trong trang này chỉ mang tính tham khảo chung về thị trường, không đại diện cho nội dung dịch vụ của trang.
📅 Cập nhật lần cuối: 2026-09-01 · ✍️ Ban biên tập HowBridge · 🛡️ Thuế suất và quy định nhập khẩu đã được đối chiếu từng dòng với cơ sở dữ liệu biểu thuế nhập khẩu hải quan của trang này
- 🔴 Thuế quan nội thất không phải 7,5%, tuyệt đại đa số là 0%: nhóm ghế ngồi (mã 9401) và nội thất khác (9403) cộng lại có 41 mã số, 40 mã có thuế suất cột 1 là 0%, chỉ ghế dùng cho xe cơ giới là 5%. Trong chi phí nhập khẩu không hề có khoản thuế quan, chỉ nộp 5% thuế doanh thu.
- Việc thực sự phải xử lý là kiểm nghiệm: cũng trong 41 mã số đó có 35 mã ghi C02 - một số mặt hàng thuộc các mã này là hàng hóa phải kiểm nghiệm nhập khẩu theo công bố của Cục Tiêu chuẩn Đo lường Kiểm nghiệm thuộc Bộ Kinh tế. Công sức tiết kiệm được từ thuế quan nên dồn vào đây.
- Chăn ga gối đệm không tính là nội thất, thuế suất hoàn toàn khác: nệm bằng cao su xốp hoặc nhựa 6,8%, chăn và chăn lông vũ 9%, cả hai đều ghi C02; chăn nhập từ Trung Quốc đại lục còn cần M88 (phải kèm theo văn bản lưu chiểu của Cục Thương mại Quốc tế thuộc Bộ Kinh tế).
- Đèn cũng không phải 0%: đèn thả trần và đèn bàn phần lớn ở mức 3,3-3,4%, cũng ghi C02. Trong danh sách thuế suất ưu đãi cột 2 của một số đèn LED có CN, tức là hàng hóa có xuất xứ Trung Quốc đại lục đáp ứng điều kiện có thể được áp dụng 0%.
- Cách tính thể tích phải dùng đúng số chia: trọng lượng quy đổi thể tích của tuyến chuyển phát nhanh đường biển và đường hàng không HowBridge = dài × rộng × cao (cm) ÷ 10.000; hàng lớn đi đường biển chuyển sang tính theo feet khối, số chia là 28.317. Con số ÷6.000 thường gặp trên mạng là thông lệ vận tải hàng không quốc tế của bên khác, áp vào đây sẽ tính dư.
- Bao bì gỗ thường vướng nhiều hơn cả bản thân món nội thất: nội thất thành phẩm nói chung không cần kiểm dịch thực vật, nhưng pallet gỗ nguyên khối và thùng gỗ dùng cho vận tải đường biển phải đạt ISPM 15 (xử lý nhiệt hoặc hun trùng cộng với dấu nung IPPC).
Đối chiếu thuế suất mười mặt hàng nội thất và chăn ga gối đệm
Thuế phí nhập khẩu lấy trị giá tính thuế (CIF = giá hàng + cước vận chuyển quốc tế + phí bảo hiểm) làm cơ sở tính thuế: thuế quan = trị giá tính thuế × thuế suất; thuế doanh thu = (trị giá tính thuế + thuế quan) × 5%. Khi thuế quan là 0%, thuế phí chỉ còn lại 5% thuế doanh thu tính trên trị giá tính thuế.
| Mặt hàng | Mã số thuế quan | Thuế quan cột 1 | Cột 2 | Quy định nhập khẩu |
|---|---|---|---|---|
| Ghế gỗ có thể chuyển thành giường (sofa giường) | 9401.41.00.00-8 | 0% | 0% | C02 |
| Ghế khác có khung bằng gỗ, có bọc đệm (sofa vải) | 9401.61.90.00-4 | 0% | 0% | C02 |
| Ghế xoay bằng gỗ điều chỉnh được độ cao (ghế văn phòng) | 9401.31.00.00-0 | 0% | 0% | C02 |
| Nội thất gỗ khác dùng cho văn phòng (bàn làm việc) | 9403.30.90.00-0 | 0% | 0% | C02 |
| Nội thất gỗ khác dùng cho phòng ngủ (tủ quần áo, khung giường) | 9403.50.90.00-5 | 0% | 0% | C02 |
| Nội thất khác bằng kim loại | 9403.20.00.00-1 | 0% | 0% | C02 |
| Nội thất khác bằng mây | 9403.83.90.00-6 | 0% | 0% | C02 |
| Nệm bằng cao su xốp hoặc nhựa (nệm cao su, nệm foam ghi nhớ) | 9404.21.00.00-9 | 6,8% | 0% | C02 |
| Chăn, khăn trải giường, chăn lông vịt và chăn lông vũ | 9404.40.00.00-6 | 9% | 0% | C02, M88 |
| Đèn điện khác đặt trên kệ, bàn, cạnh giường hoặc đặt sàn | 9405.29.00.00-0 | 3,4% | 0% | C02 |
Cột 1 là thuế suất thông thường, cột 2 là thuế suất áp dụng cho các nước đã ký hiệp định với Đài Loan hoặc được hưởng đãi ngộ ưu đãi. Cột 2 của các mã số trong bảng trên đều là 0%, nhưng danh sách nước được áp dụng khác nhau theo từng mã, đồng thời hàng phải có xuất xứ tại nước đó và xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ theo quy định. Mã số thuế quan và thuế suất áp dụng lấy phê duyệt của Cục Quản lý Hải quan thuộc Bộ Tài chính làm chuẩn; bấm vào mã số thuế quan để xem đầy đủ thuế suất và quy định nhập khẩu.
Sau khi thuế quan là 0%, chi phí rốt cuộc nằm ở đâu
Phiên bản cũ của trang này và nhiều bài viết trên mạng đều ghi “thuế quan nội thất 7,5%” rồi tính khoản đó vào chi phí. Tra biểu thuế trên thực tế, trong 41 mã số của nhóm ghế ngồi (9401) và nội thất khác (9403) có 40 mã có thuế suất cột 1 là 0% - khoản chi này hoàn toàn không tồn tại.
- Mã duy nhất không phải 0% là ghế dùng cho xe cơ giới (9401.20.00.00-3, 5%), đó là ghế ô tô chứ không phải sofa gia đình. Các loại còn lại từ ghế văn phòng, sofa giường, sofa vải cho tới ghế bằng tre, mây và liễu gai đều có thuế suất cột 1 là 0%.
- Nhóm nội thất khác 9403 cũng toàn bộ là 0%: nội thất kim loại dùng cho văn phòng, bàn làm việc bằng gỗ, tủ bếp bằng gỗ, tủ quần áo và khung giường phòng ngủ, nội thất nhựa, nội thất tre mây liễu gai - mọi mã số tra được đều có thuế suất cột 1 là 0%.
- Vì vậy thuế phí của nội thất chỉ còn thuế doanh thu: trị giá tính thuế (CIF) × 5%. Bản thân trị giá tính thuế đã bao gồm cước vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm, cước cao thì thuế doanh thu cũng cao theo, nhưng so với khoản thuế quan 7,5% bị tính nhầm thì vẫn là con số nhỏ.
- Khoản lớn thật sự là cước vận chuyển và giao hàng chặng Đài Loan: nội thất cồng kềnh, trọng lượng quy đổi thể tích cao hơn nhiều so với trọng lượng thực, cước chặng quốc tế thường vượt cả giá trị món hàng; hàng quá khổ ở chặng Đài Loan còn có phụ phí hàng cồng kềnh. Công sức tiết kiệm nên dồn vào việc chọn phương thức vận chuyển và tháo lắp để nén thể tích, chứ không phải nghiên cứu thuế quan.
Trị giá tính thuế ≤ NT$2.000 được miễn thuế quan và thuế doanh thu, nhưng nội thất hiếm khi nằm dưới ngưỡng này. Một khi vượt ngưỡng thì đánh thuế trên toàn bộ trị giá tính thuế, không phải chỉ đánh vào phần vượt.
C02 kiểm nghiệm nhập khẩu bắt buộc: 35 trong 41 mã số
Sự chú ý tiết kiệm được từ thuế quan nên chuyển sang đây. Quy định nhập khẩu phổ biến nhất trên các mã số thuế quan nhóm nội thất là C02, và phạm vi bao phủ rất rộng.
- Nguyên văn quy định C02: “Một số mặt hàng thuộc mã số này là hàng hóa phải kiểm nghiệm nhập khẩu theo công bố của Cục Tiêu chuẩn Đo lường Kiểm nghiệm thuộc Bộ Kinh tế.” Lưu ý đó là một số mặt hàng thuộc mã số này - trong cùng một mã số có mặt hàng phải kiểm nghiệm, có mặt hàng không, phải xem danh mục hàng hóa phải kiểm nghiệm do Cục Tiêu chuẩn Đo lường Kiểm nghiệm công bố.
- Phạm vi bao phủ: trong 41 mã số của nhóm ghế ngồi 9401 và nội thất khác 9403, 35 mã có ghi C02, 6 mã còn lại không có quy định nhập khẩu. Nệm, chăn và đèn cũng đều ghi C02.
- Không phải “nhất định phải đưa đi kiểm nghiệm” cũng không phải “nhất định không cần”: C02 nhắc bạn rằng dưới mã số này có hàng hóa phải kiểm nghiệm; thực tế có phải khai báo kiểm nghiệm hay không, có được miễn kiểm hay áp dụng thủ tục giản lược hay không, phải lấy công bố của Cục Tiêu chuẩn Đo lường Kiểm nghiệm thuộc Bộ Kinh tế và thẩm định theo từng trường hợp làm chuẩn.
- Tra rõ trước khi đặt hàng: nội thất có đơn giá và cước phí đều cao, đợi hàng tới cảng mới phát hiện phải bổ sung kiểm nghiệm thì chi phí thời gian lẫn tiền bạc đều rất đáng kể. Dùng tra cứu mã số thuế quan của trang này, nhập tên hàng là có thể xem trước toàn bộ quy định nhập khẩu của mã số đó.
Trang này không làm thay thủ tục đăng ký kiểm nghiệm hàng hóa. Văn bản quy định nêu trên trích từ cơ sở dữ liệu quy định nhập khẩu theo biểu thuế nhập khẩu hải quan của trang này, việc áp dụng thực tế lấy công bố của Cục Tiêu chuẩn Đo lường Kiểm nghiệm thuộc Bộ Kinh tế làm chuẩn.
Chăn ga gối đệm không phải nội thất: nệm, chăn và M88
Nhiều người gộp nệm, chăn và khung giường vào chung nhóm “nội thất”, nhưng trên biểu thuế chúng thuộc các nhóm khác nhau và thuế suất cũng hoàn toàn khác - đồng thời là những mặt hàng gia dụng duy nhất trong trang này không phải 0%.
- Nệm 6,8%: nệm bằng cao su xốp hoặc nhựa (9404.21.00.00-9, nệm cao su và nệm foam ghi nhớ) có thuế suất cột 1 là 6,8% cộng C02; nệm bằng vật liệu dệt và nệm bằng vật liệu khác cũng là 6,8% cộng C02.
- Chăn và chăn lông vũ 9%, lại thêm một lớp M88: chăn, khăn trải giường, chăn lông vịt và chăn lông vũ (9404.40.00.00-6) có thuế suất cột 1 là 9%, quy định nhập khẩu là C02 + M88. Văn bản quy định của M88 là “Khi nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục phải kèm theo văn bản lưu chiểu của Cục Thương mại Quốc tế thuộc Bộ Kinh tế”.
- M88 chỉ kích hoạt khi nhập từ Trung Quốc đại lục: cùng một chiếc chăn lông vũ, gửi từ nước khác sẽ không gặp M88, gửi từ Trung Quốc đại lục thì phải có. Đây là lớp dễ bị bỏ sót nhất khi đi tuyến Trung Quốc.
- Khung giường là nội thất, nệm là chăn ga gối đệm: khi mua trọn bộ nội thất phòng ngủ, khung giường thuộc 9403 (0%), nệm thuộc 9404 (6,8%), chăn thuộc 9404.40 (9% cộng M88); thuế suất và giấy tờ của ba loại đều khác nhau, khi khai hải quan sẽ được phân loại riêng.
Việc phân loại thực tế do hải quan xác định theo chất liệu, cấu tạo và công dụng của hàng hóa. Cùng một bộ hàng thuộc các mã số thuế quan khác nhau là chuyện bình thường, không phải đại lý khai thuê tính sai.
Trọng lượng quy đổi thể tích và feet khối đường biển: đừng dùng sai số chia
Trọng lượng tính cước của nội thất gần như chắc chắn là trọng lượng quy đổi thể tích chứ không phải trọng lượng thực, nên dùng số chia nào sẽ khiến cước phí chênh rất nhiều. Con số ÷6.000 thường gặp trên mạng là thông lệ vận tải hàng không quốc tế của bên khác, không phải cách tính của HowBridge.
- Chuyển phát nhanh đường biển và đường hàng không: trọng lượng quy đổi thể tích (kg) = dài × rộng × cao (cm) ÷ 10.000, trọng lượng tính cước lấy số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi thể tích.
- Hàng lớn đi đường biển: chuyển sang tính cước theo feet khối, quy đổi là dài × rộng × cao (cm) ÷ 28.317, do bộ phận chăm sóc khách hàng báo giá theo từng mặt hàng. Hàng lớn từ 10 kg trở lên, nội thất và đồ gia dụng xin đi tuyến đường biển.
- Thể tích nén được nhờ tháo lắp là rất đáng kể: ghế sofa ba chỗ 200×80×80 cm = 1,28 mét khối, sau khi tháo chân ghế và tay vịn mà nén còn 90×80×40 cm = 0,288 mét khối thì thể tích giảm khoảng 78%. Bàn ăn tháo chân bàn, tủ quần áo đi đóng gói phẳng (flat-pack) đều theo cùng nguyên lý.
- Ưu tiên chọn hàng đóng gói phẳng: nội thất đóng gói phẳng (flat-pack) tự lắp ráp được vốn đã có thể tích nhỏ, khoảng chênh cước phí thường lớn hơn cả khoảng chênh giá của bản thân món hàng. Ngược lại, sofa nguyên khối và nội thất gỗ nguyên khối cỡ lớn không tháo lắp được thì không như vậy.
- Chặng Đài Loan còn có phụ phí hàng cồng kềnh: một kiện vượt 10 feet khối hoặc 40 kg thì dịch vụ giao hàng tận nhà ở Đài Loan có thêm phụ phí hàng cồng kềnh, phân bậc theo tỉnh thành và theo số feet khối hoặc trọng lượng, trước khi xuất hàng nên xác nhận với bộ phận chăm sóc khách hàng.
Công thức trọng lượng tính cước đầy đủ, bảng đối chiếu ba phương thức vận chuyển và cách tiết kiệm, xem hướng dẫn tính cước và tiết kiệm chi phí.
Bao bì gỗ ISPM 15 và gỗ thuộc danh mục CITES
Khâu dễ bị bỏ qua nhất nhưng lại hay vướng nhất khi vận chuyển nội thất đường biển không phải bản thân món nội thất, mà là thùng gỗ, pallet gỗ và gỗ kê dùng để cố định hàng.
- Nội thất thành phẩm nói chung không cần kiểm dịch thực vật: nội thất làm từ gỗ đã qua chế biến như ván, gỗ dán và ván ép mật độ cao thường không nằm trong danh mục hàng phải kiểm dịch.
- Thứ bị quản lý là pallet gỗ nguyên khối và thùng gỗ dùng làm bao bì: bao bì gỗ nguyên khối dùng cho xuất khẩu phải được xử lý nhiệt hoặc hun trùng trước, đồng thời nung dấu IPPC. Hàng chưa xử lý hoặc không có dấu, khi tới cảng bị kiểm dịch thực vật phát hiện có thể bị yêu cầu xử lý, trả về hoặc tiêu hủy, đồng thời phát sinh thêm thời gian và chi phí.
- Tự đóng gói nguyên container thì càng phải chú ý: pallet tự chuẩn bị nhất định phải xác nhận có dấu nung IPPC, nếu không cả lô hàng có thể bị giữ lại cùng lúc. Khi xuất hàng qua kho hoặc đơn vị giao nhận chính quy, có thể trực tiếp yêu cầu họ xác nhận dùng pallet hợp chuẩn.
- Loài cây thuộc danh mục CITES phải xác nhận riêng: gỗ trắc, một số loại gỗ hồng mộc và các loài cây nằm trong phụ lục Công ước Washington đều cần giấy tờ chứng minh tương ứng khi xuất nhập khẩu. Nội thất cổ và nội thất gỗ nguyên khối giá trị cao nên xác nhận chủng loại gỗ ngay trước khi đặt hàng, xem chi tiết tại danh mục hàng cấm và hạn chế nhập khẩu.
ISPM 15 là tiêu chuẩn xử lý vật liệu bao bì gỗ của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế, yêu cầu và định dạng dấu trên thực tế lấy công bố của Cục Kiểm dịch Động thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và quy định của cơ quan chủ quản nước xuất khẩu làm chuẩn.
Mua nội thất từ Trung Quốc đi tuyến đường biển
HowBridge cung cấp dịch vụ gom hàng từ Trung Quốc (kho gom hàng Thâm Quyến) về Đài Loan, trong đó tuyến đường biển chính là được thiết kế cho hàng lớn, nội thất và đồ gia dụng đều đi được. Đây là tuyến duy nhất trong trang này mà trang thực sự nhận làm.
- Nội thất lớn đi đường biển chứ không đi hàng không: trọng lượng quy đổi thể tích của nội thất lớn hơn nhiều trọng lượng thực, cước hàng không sẽ rất đáng kể. Hàng lớn từ 10 kg trở lên, nội thất và đồ gia dụng xin đi tuyến đường biển, tính cước theo CBM và feet khối, do bộ phận chăm sóc khách hàng báo giá theo từng mặt hàng.
- Bản thân món nội thất trên biểu thuế không có hạn chế bổ sung nào dành riêng cho Trung Quốc đại lục: trong 41 mã số của 9401 và 9403, không mã nào ghi MW0 (hàng hóa đại lục không được phép nhập khẩu) hay M88 (nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục phải kèm theo văn bản lưu chiểu của Cục Thương mại Quốc tế), quy định nhập khẩu chỉ là C02.
- Nhưng chăn ga gối đệm thì có: chăn và chăn lông vũ (9404.40.00.00-6) ghi M88, nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục phải kèm theo văn bản lưu chiểu của Cục Thương mại Quốc tế thuộc Bộ Kinh tế. Khi mua trọn bộ đồ phòng ngủ cần tính cả việc này vào.
- Xác nhận có nhận vận chuyển được hay không trước khi đặt hàng: hàng cỡ lớn và hàng có thể tích lớn có đi được hay không, đóng gói ra sao, phải xác nhận trước với bộ phận chăm sóc khách hàng; đồng thời nên đề nghị người bán cung cấp kích thước thực tế và cho biết có tháo lắp được hay không, điều này quyết định trực tiếp bậc cước phí.
Tiêu chí đánh giá giống như các nhóm hàng khác: xem quy định nhập khẩu trên mã số thuế quan của chính món hàng đó, chứ không xem nó có phải là “nội thất” hay không. Có thể dùng tra cứu mã số thuế quan của trang này để tra trước mã số và quy định nhập khẩu, rồi mới quyết định mua thế nào.
Muốn mua nội thất từ Hoa Kỳ hay châu Âu thì làm sao
HowBridge hiện chỉ cung cấp dịch vụ gom hàng từ Trung Quốc (kho gom hàng Thâm Quyến) về Đài Loan, các tuyến hải ngoại như Hoa Kỳ, châu Âu hay Nhật Bản chưa được mở, cũng không có địa chỉ kho hải ngoại, biểu cước hay thời gian vận chuyển nào để sử dụng; chúng tôi không cung cấp các dịch vụ như giao nhận nguyên container, nhận hàng thay khách, tháo lắp hay mua bảo hiểm bổ sung. Ba mục dưới đây là cách làm thực tế phổ biến trên thị trường, để bạn tự đánh giá.
① Tìm đơn vị vận tải quốc tế nhận nguyên container hoặc hàng ghép
Khi mua số lượng lớn hoặc trang bị nội thất cho cả căn nhà, có thể liên hệ trực tiếp đơn vị giao nhận vận tải biển quốc tế để xử lý xuất khẩu, vận chuyển đường biển và thông quan khi tới Đài Loan. Tuyến này xử lý được trọn vẹn bao bì gỗ, kiểm nghiệm bắt buộc và chứng từ khai hải quan, cũng chỉ theo cách này mới có cơ hội dùng nguyên container để kéo cước đơn vị xuống. Trang này không nhận làm tuyến đó, cũng không thu hộ và không chi hộ.
② Chọn thương hiệu hoặc nền tảng vốn đã gửi hàng tới Đài Loan
Một số thương hiệu và nền tảng nội thất quốc tế tự cung cấp lựa chọn giao hàng tới Đài Loan, cước phí và thuế phí phần lớn đã được ghi rõ khi thanh toán; sau khi tới Đài Loan vẫn bị đánh thuế theo thuế suất trong bảng trên, quy định nhập khẩu phải làm thì vẫn phải làm. Đây thường là cách đỡ phiền phức nhất khi mua lẻ từng món.
③ Mua hàng đã hoàn tất nhập khẩu tại kênh bán ở Đài Loan
Không ít thương hiệu nội thất quốc tế có đại lý chính thức hoặc cửa hàng tại Đài Loan, hàng đã hoàn tất kiểm nghiệm bắt buộc và thủ tục nhập khẩu, lại có bảo hành và dịch vụ hậu mãi trong nước. Nếu chỉ mua một hai món, sau khi tính gộp cước quốc tế, chi phí kiểm nghiệm và thời gian thì cách này thường không hề thiệt.
Dù đi theo cách nào, hãy đo kỹ kích thước, xác nhận có tháo lắp được hay không, tra rõ mã số thuế quan và quy định nhập khẩu rồi mới đặt hàng, như vậy tránh được cảnh hàng tới nơi mới phát hiện không nhập được hoặc cước phí vượt xa dự tính. Cả mười mã số trong bảng trên đều có thể bấm thẳng vào để xem dữ liệu đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp FAQ
Nội thất lớn đi tuyến Trung Quốc, tuyến đường biển giao cho HowBridge
HowBridge cung cấp dịch vụ gom hàng từ Trung Quốc (kho gom hàng Thâm Quyến) về Đài Loan, tuyến đường biển tính cước theo CBM và feet khối, phù hợp với hàng lớn như nội thất và đồ gia dụng; đội ngũ khai hải quan bản địa tại Đài Loan hỗ trợ phân loại mã số thuế quan và xác nhận quy định nhập khẩu, thuế phí thu đúng chi đúng và xuất hóa đơn.
Đăng ký miễn phí để nhận địa chỉ kho gom hàng Thâm Quyến