Giấy phép nhập khẩu NCC: nộp hồ sơ trực tuyến 2026|Phí chứng nhận, phí thẩm tra 750 NT$ đã ngừng thu, giấy phép nhập khẩu thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát và ngưỡng 2 chiếc
Trả lời ngắn gọn: khi nào bắt buộc phải xin giấy phép nhập khẩu NCC?
Nếu là thiết bị cấp 1, hoặc chưa có giấy chứng nhận hợp quy của Đài Loan và vượt ngưỡng cam kết tự sử dụng (mang theo người từ 6 chiếc trở lên, gửi bưu điện/chuyển phát nhanh từ 3 chiếc trở lên), thì bắt buộc phải xin giấy phép nhập khẩu NCC; mẫu đã có giấy chứng nhận hợp quy có thể nhập khẩu bằng giấy chứng nhận đó (Điều 13 của Quy định).Tại Đài Loan, mọi “thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát” (gồm Bluetooth, Wi-Fi, điện thoại di động, bộ đàm và các thiết bị phát sóng vô tuyến khác) về nguyên tắc đều phải được NCC phê duyệt khi nhập khẩu; tuy nhiên, nếu dùng cho cá nhân và số lượng nằm trong phạm vi “mang theo người tối đa 5 chiếc mỗi lần, gửi bưu điện hoặc chuyển phát nhanh tối đa 2 chiếc mỗi lần, mỗi người tối đa 10 chiếc mỗi năm”, có thể nhập khẩu theo hình thức cam kết tự sử dụng mà không cần xin giấy phép nhập khẩu (Điều 9 của “Quy định quản lý việc sản xuất, nhập khẩu và khai báo thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát”, sửa đổi 114-02-03). Nếu vượt ngưỡng cam kết hoặc là thiết bị cấp 1 thì phải xin giấy phép nhập khẩu (phí thẩm tra 400 NT$/số giấy phép, nộp trực tuyến không thu thêm phí cấp giấy chứng nhận). Riêng phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu thiết bị cấp 2 dùng cá nhân 750 NT$ từng được bổ sung ngày 5 tháng 2 năm 2025: NCC đã tuyên bố tạm hoãn vào 2025-02-10, Bộ Tài chính đồng ý ngừng thu một năm, và điều khoản này còn mất hiệu lực vào giữa năm 2025 do bị Viện Lập pháp trả lại, hiện không thu.
1. Thiết bị nào là thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát
Mọi thiết bị phát hoặc thu tần số vô tuyến đều có thể thuộc phạm vi quản lý thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát.
| Loại thiết bị | Chuẩn thường gặp | Có cần chứng nhận NCC không |
|---|---|---|
| Tai nghe, loa, bàn phím và chuột Bluetooth | Bluetooth 5.x | Cần chứng nhận kiểu loại |
| Router Wi-Fi, AP, card mạng | 802.11 a/b/g/n/ac/ax | Cần chứng nhận kiểu loại |
| Điều khiển từ xa không dây | 433MHz、2.4GHz | Cần chứng nhận kiểu loại |
| Thiết bị gia dụng thông minh | ZigBee、Z-Wave、Sub-GHz | Cần chứng nhận kiểu loại |
| Điện thoại di động, máy tính bảng | LTE / 5G / Wi-Fi | Cần chứng nhận kiểu loại |
| Mô-đun LoRa, NB-IoT | Sub-GHz | Cần chứng nhận kiểu loại |
| Thiết bị đài vô tuyến nghiệp dư | Nhiều băng tần | Cần chứng nhận và giấy phép nhập khẩu |
2. Khác biệt giữa thiết bị cấp 1 và cấp 2
| Cấp | Định nghĩa | Yêu cầu trước khi nhập khẩu |
|---|---|---|
| Cấp 1 | Thiết bị dùng cho mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc đài vô tuyến nghiệp dư… | Nộp đơn xin giấy phép nhập khẩu (Phụ biểu 2), kèm một trong ba loại văn bản: văn bản phê duyệt kế hoạch thiết lập mạng, văn bản phê duyệt thiết lập đài (hoặc giấy phép lắp đặt đài), văn bản phê duyệt kế hoạch sử dụng thiết bị, để xin giấy phép nhập khẩu từ NCC (Điều 7 của Quy định). |
| Cấp 2 | Các thiết bị ngoài cấp 1, tức thiết bị tiêu dùng công suất thấp, cự ly ngắn thông thường (điện thoại, máy tính bảng, tai nghe Bluetooth, router Wi-Fi, chuột không dây, bộ đàm…) | Bán trong nước phải hoàn tất chứng nhận kiểu loại; nhập khẩu thì tùy số lượng: dùng cá nhân và trong ngưỡng cam kết (mang theo người 5 chiếc mỗi lần, gửi bưu điện 2 chiếc mỗi lần, 10 chiếc mỗi năm) thì nhập theo cam kết tự sử dụng, không cần giấy phép; vượt ngưỡng (mang theo người 6–10 chiếc, gửi bưu điện 3–10 chiếc) phải xin giấy phép nhập khẩu, phí thẩm tra 400 NT$/số giấy phép (nộp trực tuyến không thu thêm phí cấp giấy chứng nhận); khoản phí thẩm tra 750 NT$ từng thu thêm đối với hàng gửi bưu điện tối đa 2 chiếc đã ngừng thu từ năm 2025 và điều khoản đã mất hiệu lực. |
3. Quy trình xin chứng nhận kiểu loại (5 bước)
Tra cứu Quy định hoặc thông báo của NCC để xác định hàng hóa có phải thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát hay không.
Gửi đến các tổ chức được NCC công nhận như SGS, UL, DEKRA, TUV để thử nghiệm và nhận báo cáo thử nghiệm kỹ thuật.
Chuẩn bị đơn đăng ký, hướng dẫn sử dụng, bảng thông số, sơ đồ mạch, ảnh mẫu thử, báo cáo thử nghiệm và giấy ủy quyền.
Nộp trực tuyến qua hệ thống của NCC hoặc nộp tại cơ quan quản lý, đóng phí thẩm định chứng nhận và chờ thẩm tra.
Sau khi có số chứng nhận, ghi nhãn trên thân sản phẩm hoặc bao bì ngoài theo quy định.
4. Phí chứng nhận NCC bao nhiêu? Tổng hợp phí thẩm định, phí cấp giấy chứng nhận và phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu (Phụ biểu 9, bản sửa đổi 114-02-03)
Chi phí chứng nhận NCC gồm ba phần.① Lệ phí NCC: phí thẩm định chứng nhận kiểu loại theo loại là 6.300/8.300/10.300 NT$ mỗi kiểu loại (dòng sản phẩm giảm một nửa), tuyên bố hợp quy 2.500 NT$, chứng nhận từng chiếc 2.000 NT$, chứng nhận cho mục đích sử dụng cá nhân 1.500 NT$, phí cấp giấy chứng nhận 600 NT$/bản; ② Phí thử nghiệm tại phòng thí nghiệm được công nhận (giá do đơn vị tư nhân báo, không phải NCC thu): ví dụ với thiết bị Bluetooth, các trường hợp công khai của đơn vị chứng nhận khoảng 30.000–60.000 NT$, Wi-Fi và 5GHz DFS còn cao hơn — câu “một chiếc tai nghe Bluetooth làm chứng nhận tốn mấy chục nghìn” trên mạng chính là tổng của phí thử nghiệm + lệ phí + phí tư vấn; ③ Cá nhân mua online để dùng: gửi bưu điện tối đa 2 chiếc thì nhập theo cam kết tự sử dụng, không cần giấy phép, miễn phí; khoản phí thẩm tra 750 NT$ từng thu thêm từ tháng 2 năm 2025 đã ngừng thu; từ 3 chiếc trở lên phải xin giấy phép nhập khẩu, phí thẩm tra 400 NT$/số giấy phép.
| Khoản phí | Phạm vi áp dụng/tần số | Số tiền (Tân Đài tệ, lệ phí NCC) |
|---|---|---|
| Phí thẩm định chứng nhận kiểu loại – Loại 1 | Thiết bị RF công suất thấp có tần số hoạt động từ 1GHz trở xuống (trừ thiết bị truyền dữ liệu không dây hoặc dùng nhảy tần/điều chế số) | 6.300 NT$/hồ sơ (kiểu loại) |
| Phí thẩm định chứng nhận kiểu loại – Loại 2 | Thiết bị RF công suất thấp có tần số hoạt động trên 1GHz (loại trừ như trên) | 8.300 NT$/hồ sơ (kiểu loại) |
| Phí thẩm định chứng nhận kiểu loại – Loại 3 | Thiết bị truyền dữ liệu không dây, hoặc thiết bị RF công suất thấp dùng nhảy tần/điều chế số (phần lớn Bluetooth, Wi-Fi thuộc loại này) | 10.300 NT$/hồ sơ (kiểu loại) |
| Dòng sản phẩm | Xin thẩm định chứng nhận kiểu loại cho sản phẩm thuộc cùng một dòng | Phí thẩm định giảm một nửa (Khoản 2 Điều 14 của Tiêu chuẩn thu lệ phí) |
| Tuyên bố hợp quy (Loại 4) | Thiết bị RF công suất thấp áp dụng tuyên bố hợp quy (kể cả tuyên bố hợp quy giản lược) | 2.500 NT$/hồ sơ |
| Chứng nhận từng chiếc (Loại 5) | Thiết bị RF công suất thấp được chứng nhận từng chiếc | 2.000 NT$/chiếc; cùng nhãn hiệu, cùng mẫu mà nhiều hơn 2 chiếc thì từ chiếc thứ 2 được giảm một nửa |
| Chứng nhận cho mục đích sử dụng cá nhân (Loại 6) | Thiết bị RF công suất thấp được chứng nhận cho mục đích sử dụng cá nhân | 1.500 NT$/chiếc; cùng nhãn hiệu, cùng mẫu mà nhiều hơn 2 chiếc thì từ chiếc thứ 2 được giảm một nửa |
| Phí cấp giấy chứng nhận | Giấy chứng nhận kiểu loại/giấy xác nhận tuyên bố hợp quy/giấy chứng nhận thẩm định đạt yêu cầu | 600 NT$/bản (cấp lại hoặc đổi) |
| Giấy phép nhập khẩu | Thiết bị cấp 1, thiết bị cấp 2 dùng cá nhân vượt ngưỡng cam kết (gửi bưu điện 3–10 chiếc, mang theo người 6–10 chiếc), và thiết bị chưa qua thẩm định do doanh nghiệp nhập khẩu… | Phí thẩm tra 400 NT$/số giấy phép + phí cấp giấy chứng nhận 600 NT$/bản (cấp mới, cấp lại, đổi); nộp qua Internet và chỉ được cấp số giấy phép, không cấp bản giấy thì chỉ thu phí thẩm tra 400 NT$ |
| Phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu thiết bị cấp 2 dùng cá nhân | Nhập khẩu tối đa 2 chiếc thiết bị cấp 2 dùng cá nhân qua bưu điện/chuyển phát nhanh (ban đầu có hiệu lực từ 2025-02-05) | 750 NT$ → đã ngừng thu: NCC tuyên bố tạm hoãn ngày 2025-02-10, Bộ Tài chính đồng ý ngừng thu một năm ngày 2025-02-14; Ủy ban Giao thông của Viện Lập pháp ngày 2025-04-02 quyết nghị trả lại, không chấp nhận lưu hồ sơ, điều khoản mất hiệu lực khoảng tháng 6 năm 2025, và tháng 1 năm 2026 NCC khẳng định không thu (Phụ biểu 9 vẫn còn ghi khoản này chỉ vì ủy ban không thể họp nên chưa kịp xóa) |
| Nhập khẩu theo cam kết tự sử dụng | Dùng cá nhân và trong ngưỡng số lượng (mang theo người 5 chiếc, gửi bưu điện 2 chiếc, mỗi năm 10 chiếc) | Miễn phí thẩm tra, miễn phí cấp giấy chứng nhận |
| Phí thẩm tra gia hạn giấy phép nhập khẩu | Xin gia hạn vì sau khi nhập khẩu không thể tái xuất hoặc tiêu hủy có giám sát trong thời hạn hiệu lực của giấy phép | 750 NT$/số giấy phép |
| Phí thẩm tra kế hoạch sử dụng thiết bị cấp 1 | Kế hoạch sử dụng thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát cấp 1 (cấp mới hoặc đổi) | 10.000 NT$/hồ sơ |
| Phí thẩm tra phê duyệt sản xuất | Sản xuất thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát trong nước (cấp mới hoặc đổi) | 900 NT$/hồ sơ |
Lệ phí căn cứ theo thông báo mới nhất của NCC, bảng trên chỉ để tham khảo. Quy định nhập khẩu thiết bị RF từ lâu đã là điểm nghẽn trong thực tiễn thông quan: trong biên bản cuộc họp liên tịch lần thứ hai của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát khóa 14 (họp ngày 1 tháng 4 năm 103 Dân Quốc, tức 2014, tại Cục Hải quan) đăng trên tập san số 74 của Hiệp hội Thuế quan Trung Hoa Dân Quốc (tháng 7 năm 103 Dân Quốc, tức 2014), nhóm công tác hải quan đã lấy ví dụ “mã quy định nhập khẩu 602 đối với micro không dây khiến thiết bị cho buổi hòa nhạc thông quan mất rất nhiều thời gian” để kiến nghị đơn giản hóa quy định nhập khẩu liên quan; hơn mười năm sau, thiết bị RF vẫn là một trong những mặt hàng dễ bị vướng giấy phép/phê duyệt chuyên ngành nhất, vì vậy nên xác nhận quy định nhập khẩu trước khi đặt hàng, thay vì đợi hàng về mới kiểm tra.
Còn phải nộp phí thẩm tra 750 NT$ của NCC không? Tình hình năm 2026 và dòng thời gian
Không. Đối với việc nhập khẩu tối đa 2 chiếc thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát cấp 2 dùng cá nhân qua bưu điện hoặc chuyển phát nhanh, từ ngày 5 tháng 2 năm 2025 từng thu thêm phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu 750 NT$ cho mỗi hồ sơ, nhưng NCC đã tuyên bố tạm hoãn vào ngày 10 tháng 2 năm 2025, và ngày 14 tháng 2 Bộ Tài chính căn cứ Điều 12 của “Luật Lệ phí và Phí” đồng ý ngừng thu một năm; ngày 2 tháng 4 cùng năm, Ủy ban Giao thông của Viện Lập pháp quyết nghị trả lại, không chấp nhận lưu hồ sơ, NCC không sửa đổi trong vòng 2 tháng, nên điều khoản mất hiệu lực vào khoảng tháng 6 năm 2025 theo Khoản 3 Điều 62 của “Luật về việc thực thi thẩm quyền của Viện Lập pháp”. Ngày 29 tháng 1 năm 2026, quan chức NCC một lần nữa công khai cho biết “điều khoản tuy vẫn còn nhưng thực tế đã mất hiệu lực, cơ quan hành chính không thể căn cứ vào đó để thi hành” và “về chính sách đã quyết định không thu nữa”; biểu lệ phí vẫn còn ghi khoản này chỉ vì không đủ số ủy viên để họp xóa bỏ.
- 2025-02-03 NCC ban hành sửa đổi Điều 14 và Phụ biểu 9 của “Tiêu chuẩn thu lệ phí nghiệp vụ quản lý viễn thông”, bổ sung phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu thiết bị cấp 2 dùng cá nhân 750 NT$ (có hiệu lực từ 02-05).
- 2025-02-10 NCC đáp ứng dư luận, tuyên bố tạm hoãn thu phí; ngày 02-14 Bộ Tài chính căn cứ Điều 12 của “Luật Lệ phí và Phí” đồng ý ngừng thu một năm (thông cáo báo chí của NCC ngày 2025-02-25).
- 2025-02-19 NCC cho biết trong khoảng 2/5–2/10 đã phát hành tổng cộng 366 phiếu nộp tiền, 44 phiếu chưa nộp được tạm hoãn nộp, còn cơ chế xử lý cho người đã nộp chờ hội đồng tư vấn thảo luận (báo Ming Pao News của ĐH Minh Truyền ngày 2025-02-24).
- 2025-02-25/26 NCC cho biết việc ngừng thu một năm được áp dụng hồi tố đến ngày bắt đầu thực hiện 5 tháng 2, người đã nộp sẽ được hoàn tiền, phương thức hoàn tiền đang được nghiên cứu (thông cáo báo chí NCC 114-02-25, TechNews ngày 2025-02-26).
- 2025-04-02 Ủy ban Giao thông của Viện Lập pháp quyết nghị trả lại khoản thu phí này, không chấp nhận lưu hồ sơ.
- Khoảng tháng 6 năm 2025 Quá 2 tháng không sửa đổi, điều khoản mất hiệu lực theo Khoản 3 Điều 62 của “Luật về việc thực thi thẩm quyền của Viện Lập pháp”.
- 2026-01-29 Quan chức NCC: điều khoản đã mất hiệu lực, về chính sách đã quyết định không thu; Phụ biểu 9 vẫn ghi khoản này vì không đủ số ủy viên để triệu tập ủy ban xóa bỏ.
- 2026-09-14 (trang này cập nhật) Phụ biểu 9 trên hệ thống văn bản pháp quy của NCC (ngày sửa đổi 114-02-03) vẫn in dòng 750 NT$, nhưng trên thực tế không thu; việc mang theo người tối đa 5 chiếc vốn không thuộc phạm vi khoản phí này.
Nguồn: thông cáo báo chí NCC “NCC đã ngừng thu phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát cấp 2 dùng cá nhân” (114-02-25), bài viết của United Daily News (udn.com) và TechNews ngày 2026-01-29, Phụ biểu 9 của “Tiêu chuẩn thu lệ phí nghiệp vụ quản lý viễn thông” trên hệ thống văn bản pháp quy của NCC (sửa đổi 114-02-03).
Có thể nhờ công ty khai báo hải quan hoặc đơn vị tư vấn làm giấy phép nhập khẩu NCC không? Phí dịch vụ có phải do NCC thu không?
Được. Cả giấy phép nhập khẩu và phê duyệt nhập khẩu dùng cá nhân đều có thể do chính người nộp đơn làm trực tuyến trên cổng thành viên của NCC, hoặc ủy quyền cho công ty khai báo hải quan, đại lý hay đơn vị tư vấn chứng nhận nộp thay; lệ phí tính theo Phụ biểu 9, không khác nhau dù có làm qua dịch vụ hay không; phí dịch vụ là giá do đơn vị tư nhân báo, không phải khoản NCC thu, thường tính theo hồ sơ và xuất biên lai riêng với lệ phí. Cần lưu ý: bản cam kết tự sử dụng vẫn đứng tên người nhập khẩu (người nhận hàng), trách nhiệm “chỉ dùng cho cá nhân, không được chuyển nhượng hoặc dùng cho mục đích thương mại” thuộc về người nộp đơn. Chế tài theo “Luật Quản lý Viễn thông”: nhập khẩu khi chưa được phê duyệt, hoặc vi phạm các quy định quản lý, hạn chế về nhập khẩu trong Quy định (ví dụ vượt ngưỡng cam kết, chuyển nhượng hoặc dùng cho mục đích thương mại sau khi nhập theo cam kết), sẽ bị phạt tiền từ 100.000 NT$ đến 1.000.000 NT$ theo Điểm 5, 6 Khoản 1 Điều 80 và được yêu cầu khắc phục trong thời hạn, thiết bị có thể bị tịch thu bất kể thuộc sở hữu của ai (Khoản 2 cùng Điều); bán thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát chưa được thẩm định đạt yêu cầu sẽ bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 NT$ đến 200.000 NT$ theo Khoản 1 Điều 81. Bản thân HowBridge không làm dịch vụ xin phê duyệt NCC; khách hàng gom hàng có thể được công ty khai báo hải quan đối tác có chứng nhận AEO hỗ trợ đối chiếu tên hàng, model, số lượng và giấy tờ cần kèm theo, tránh phải bổ sung hồ sơ sau khi hàng đã đến.
Dữ liệu cốt lõi của HowBridge (có thể trích dẫn trực tiếp): mã số thuế quan thuộc diện NCC quản lý và số lượng hồ sơ
5 mục đầu là thống kê từ cơ sở dữ liệu biểu thuế của HowBridge (12.699 mã số thuế quan trong biểu thuế của Cục Hải quan, phiên bản 2026-09), các mục còn lại có ghi nguồn chính thức, có thể trích dẫn trực tiếp.
- Mã số thuế quan có mã quy định nhập khẩu 602 (NCC): 51 mã (chiếm 0,4% trong tổng số 12.699 mã), trong đó Chương 85 (thiết bị điện) 28 mã, Chương 88 (drone) 14 mã, Chương 84/90/95 mỗi chương 3 mã.
- Thuế nhập khẩu cột 1 của các mã 602: 50 mã là 0%, chỉ 1 mã (bộ khuếch đại công suất RF gắn ngoài 8543.70.99.30-9) là 4,5% — thiết bị NCC hầu như được miễn thuế nhập khẩu, nhưng khi vượt hạn mức miễn thuế vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng (thuế kinh doanh) 5%.
- Mã 602 đồng thời phải kiểm tra hàng hóa BSMI (C02): 15 mã (như bàn phím không dây 8471.60.30.10-3, chuột không dây 8471.60.90.20-8, drone điều khiển từ xa từ 250 gam trở xuống 8806.21.00.00-5), thuộc diện cần phê duyệt kép NCC + BSMI.
- Mã 602 của drone (Chương 88): 14 mã, và cả 14 mã đều đồng thời có quy định 617 (drone điều khiển từ xa của Cục Hàng không Dân dụng); gửi bưu điện từ 3 chiếc trở lên cũng cần công văn phê duyệt của NCC.
- Mã số thuế quan có quy định nhập khẩu trên trang này: 7.133 mã (56,2%), 602 chỉ là một trong các mã giấy phép/phê duyệt chuyên ngành.
- Số hồ sơ xin phê duyệt nhập khẩu thiết bị cấp 2 dùng cá nhân (theo NCC): Năm 2023 hơn 25.000 hồ sơ, năm 2024 hơn 40.000 hồ sơ (NCC công bố vào tháng 2 năm 2025 khi giải thích lý do bổ sung phí thẩm tra).
- Hồ sơ tồn đọng trong thời gian không có ủy viên tháng 8 năm 2026: 280 văn bản chờ xử lý, 269 hồ sơ công văn phê duyệt thiết bị RF và giấy phép (NCC giải thích ngày 2026-08-17, theo Central News Agency (CNA)).
- Chế tài khi vi phạm quy định nhập khẩu và bán thiết bị chưa qua thẩm định: Nhập khẩu khi chưa được phê duyệt hoặc vi phạm hạn chế nhập khẩu trong Quy định: phạt tiền từ 100.000 đến 1.000.000 NT$ và có thể tịch thu thiết bị (Điểm 5, 6 Khoản 1 và Khoản 2 Điều 80 Luật Quản lý Viễn thông); bán thiết bị chưa được thẩm định đạt yêu cầu: cảnh cáo hoặc phạt từ 10.000 đến 200.000 NT$ (Khoản 1 Điều 81 cùng Luật).
Thuật ngữ trên trang: thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát, chứng nhận kiểu loại, giấy phép nhập khẩu và cam kết tự sử dụng
- Thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát
- Thiết bị phát hoặc thu tần số vô tuyến được công bố và kiểm soát theo “Luật Quản lý Viễn thông”, gồm thiết bị RF công suất thấp và thiết bị đầu cuối viễn thông; trước khi nhập khẩu phải hoàn tất chứng nhận kiểu loại, tuyên bố hợp quy, hoặc được phê duyệt theo hình thức cam kết tự sử dụng hay giấy phép nhập khẩu.
- Thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát cấp 1/cấp 2
- Cấp 1 là thiết bị cần thiết để thiết lập mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông chuyên dùng, đài vô tuyến nghiệp dư, hạn chế thông tin di động, hạn chế drone điều khiển từ xa hoặc các mục đích khác phải được phê duyệt sử dụng tần số; cấp 2 là các thiết bị ngoài cấp 1 (Điều 3 của Quy định).
- Chứng nhận kiểu loại
- NCC hoặc tổ chức chứng nhận được NCC công nhận thẩm định kiểu loại thiết bị theo quy chuẩn kỹ thuật, đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận kiểu loại và số chứng nhận, dùng cho việc bán trong nước và thông quan; phí thẩm định theo loại là 6.300/8.300/10.300 NT$.
- Tuyên bố hợp quy (DoC)
- Con đường thẩm định giản lược cho thiết bị RF công suất thấp, trong đó người nộp đơn kèm báo cáo thử nghiệm và tuyên bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (kể cả tuyên bố hợp quy giản lược), phí thẩm định 2.500 NT$.
- Giấy phép nhập khẩu
- Văn bản do NCC cấp theo Quy định để hải quan cho thông quan thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát; thời hạn hiệu lực một năm, mỗi giấy phép chỉ được dùng một lần (Điều 19 của Quy định), phí thẩm tra 400 NT$/số giấy phép.
- Nhập khẩu theo cam kết tự sử dụng
- Cách thông quan dành cho cá nhân dùng riêng trong ngưỡng mang theo người 5 chiếc, gửi bưu điện 2 chiếc, mỗi năm 10 chiếc, dùng bản cam kết tự sử dụng thay cho giấy phép nhập khẩu (Điều 9 của Quy định); nhập khẩu khi chưa được phê duyệt hoặc vi phạm quy định quản lý nhập khẩu bị phạt tiền từ 100.000 đến 1.000.000 NT$ theo Điều 80 Luật Quản lý Viễn thông và có thể bị tịch thu thiết bị; bán thiết bị chưa qua thẩm định bị cảnh cáo hoặc phạt từ 10.000 đến 200.000 NT$ theo Điều 81.
- Mã quy định nhập khẩu 602
- Mã quy định nhập khẩu trong biểu thuế của Cục Hải quan, cho biết hàng hóa thuộc mã số thuế quan đó là thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát, khi thông quan phải xuất trình giấy phép nhập khẩu của NCC, giấy xác nhận số hiệu nhập khẩu chuyên dụng hoặc giấy chứng nhận hợp quy mới được giải phóng hàng.
5. Giấy phép nhập khẩu và ngưỡng cam kết tự sử dụng (phí thẩm tra 750 NT$ đã ngừng thu)
Giấy phép nhập khẩu không chỉ dành cho thiết bị cấp 1. Theo Điều 9 của “Quy định quản lý việc sản xuất, nhập khẩu và khai báo thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát”, thiết bị cấp 2 dùng cho cá nhân nếu số lượng nằm trong ngưỡng cam kết thì được nhập khẩu mà không cần giấy phép; một khi vượt ngưỡng, cũng phải xin phê duyệt nhập khẩu từ NCC. Dưới đây trước tiên là các ngưỡng, sau đó là hai cách nộp hồ sơ.
【Ngưỡng cam kết, không cần giấy phép】Mang theo người: tối đa 5 chiếc mỗi lần; gửi bưu điện hoặc các cách không mang theo người khác (kể cả chuyển phát nhanh, gom hàng): tối đa 2 chiếc mỗi lần; cùng một thể nhân hoặc pháp nhân tổng cộng tối đa 10 chiếc trong một năm, thể nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Trong phạm vi này, có thể nhập khẩu để dùng cá nhân theo hình thức cam kết tự sử dụng mà không cần xin giấy phép nhập khẩu.
【Vượt ngưỡng phải xin phép】Nhập khẩu dùng cá nhân khi mang theo người từ 6 chiếc trở lên, gửi bưu điện từ 3 chiếc trở lên (đều tối đa 10 chiếc) phải nộp đơn (Phụ biểu 3) để xin giấy phép nhập khẩu từ NCC.
【Phí thẩm tra 750 NT$ đã ngừng thu】NCC từng bổ sung “phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát cấp 2 dùng cá nhân” từ ngày 5 tháng 2 năm 2025, mỗi hồ sơ 750 NT$; nhưng ngày 10 tháng 2 năm 2025 đã tuyên bố tạm hoãn, ngày 14 tháng 2 Bộ Tài chính đồng ý ngừng thu một năm, sau khi Ủy ban Giao thông của Viện Lập pháp quyết nghị trả lại ngày 2 tháng 4, điều khoản mất hiệu lực vào giữa năm 2025, và tháng 1 năm 2026 NCC khẳng định không thu. Hiện nay, gửi bưu điện tối đa 2 chiếc dùng cá nhân theo cam kết không thu phí thẩm tra; mang theo người khi nhập cảnh và tối đa 5 chiếc vốn không thuộc phạm vi khoản phí này; hàng gửi ra nước ngoài sửa chữa rồi tái nhập, nếu kèm giấy tờ chứng minh sửa chữa cũng được miễn.
【Nộp trực tuyến thế nào】Nộp qua chức năng đăng ký trực tuyến nhập khẩu thiết bị RF dùng cá nhân trên hệ thống nghiệp vụ/khu vực thành viên của NCC; có thể tra cứu dữ liệu chứng nhận kiểu loại và tiến độ hồ sơ trực tuyến, phần lớn trường hợp không cần đến quầy.
【Cần tải lên giấy tờ gì】Bản cam kết tự sử dụng, thông số sản phẩm (model, công nghệ truyền thông, tần số và công suất phát), ảnh chụp màn hình trang web mua hàng hoặc đơn hàng, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân; NCC căn cứ vào đó để đối chiếu công nghệ truyền thông, băng tần sử dụng và công suất phát của thiết bị có phù hợp quy định của Đài Loan hay không.
【Thiết bị cấp 1 có điều kiện tiên quyết riêng】Thiết bị cấp 1 (dùng cho mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông chuyên dùng, đài vô tuyến nghiệp dư…) khi xin giấy phép nhập khẩu phải nộp đơn xin giấy phép nhập khẩu (Phụ biểu 2) kèm một trong các văn bản sau: văn bản phê duyệt kế hoạch thiết lập mạng; văn bản phê duyệt thiết lập đài hoặc giấy phép lắp đặt đài; văn bản phê duyệt kế hoạch sử dụng thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát (Điều 7 của Quy định). Có thể dùng cùng một văn bản phê duyệt để xin nhiều lần, tổng số lượng trên các giấy phép không được vượt quá số lượng đã được phê duyệt trong văn bản đó.
【Dùng khi thông quan thế nào】Sau khi được phê duyệt, khi khai tờ khai hải quan phải điền thông tin giấy phép nhập khẩu liên quan; giấy phép là chứng từ được quản lý, sau khi nhập khẩu phải làm thủ tục thanh khoản theo quy định. Tên hàng, model, số lượng và mục đích sử dụng phải khớp với nội dung đã đăng ký.
Từ tháng 8 năm 2026 NCC không có ủy viên, ngừng cấp giấy phép nhập khẩu? Hiện còn xin được không?
Vẫn nộp hồ sơ được; việc cấp phép từng bị đình trệ từ ngày 3 tháng 8, sau khi Viện Hành chính chỉ định người đại diện cơ quan ngày 13 tháng 8, NCC cho biết sẽ cấp càng sớm càng tốt. Nhiệm kỳ của ba ủy viên NCC kết thúc ngày 31 tháng 7 năm 2026, danh sách ủy viên mới tính đến ngày cập nhật trang này (2026-09-14) vẫn đang chờ Viện Lập pháp thông qua, từ ngày 1 tháng 8 NCC rơi vào tình trạng không có ủy viên; công văn phê duyệt nhập khẩu trước đây được xử lý qua cuộc họp tư vấn của các ủy viên, không có ủy viên thì không thể họp, nên từ ngày 3 tháng 8 NCC chuyển sang “tiếp nhận nhưng không cấp” (PTS ngày 2026-08-06), toàn bộ hồ sơ nhập khẩu cần công văn phê duyệt như Bluetooth, Wi-Fi, điện thoại 4G/5G, bộ đàm, drone đều bị tắc (Central News Agency (CNA) ngày 2026-08-05). Ngày 13 tháng 8, Viện Hành chính căn cứ “Quy tắc tác nghiệp về các vấn đề do hội nghị NCC thẩm nghị và các vấn đề ủy quyền cho đơn vị nội bộ xử lý” chỉ định Chánh văn phòng Ôn Tuấn Du (Wen Chun-yu) làm người đại diện cơ quan, ưu tiên xử lý phê duyệt nhập khẩu thiết bị RF và giấy phép tàu thuyền, tàu bay; khi đó có 280 văn bản chờ xử lý, trong đó 269 hồ sơ công văn phê duyệt thiết bị RF và giấy phép; NCC cho biết sẽ cấp càng sớm càng tốt, tổng hợp danh sách hằng tuần và trình thẩm nghị sau khi ủy ban mới được thành lập (Central News Agency (CNA) ngày 2026-08-17).
- Không bị ảnh hưởng: cá nhân dùng riêng trong ngưỡng cam kết (mang theo người 5 chiếc, gửi bưu điện hoặc chuyển phát nhanh 2 chiếc, mỗi năm 10 chiếc) thông quan bằng bản cam kết tự sử dụng, vốn không cần công văn phê duyệt.
- Không bị ảnh hưởng: thiết bị đã được thẩm định đạt chứng nhận kiểu loại, thông quan bằng giấy chứng nhận hợp quy (số chứng nhận).
- Bị ảnh hưởng (đình trệ từ ngày 3 tháng 8; sau khi Viện Hành chính chỉ định người đại diện cơ quan ngày 13 tháng 8, NCC cho biết sẽ cấp các hồ sơ tồn đọng càng sớm càng tốt): công văn phê duyệt/giấy phép nhập khẩu cho thiết bị cấp 2 dùng cá nhân gửi bưu điện từ 3 chiếc trở lên, thiết bị cấp 1, và thiết bị chưa qua thẩm định do doanh nghiệp nhập khẩu.
- Thực tế với khách hàng gom hàng: nếu cùng một vận đơn hoặc tờ khai có từ 3 chiếc thiết bị Bluetooth, Wi-Fi trở lên sẽ bị yêu cầu công văn phê duyệt; tháng 8 từng có người gửi dàn âm thanh từ Nhật Bản về bị tắc vì vận đơn ghi từ 3 món trở lên; nên giữ mỗi lần gửi bưu điện hoặc chuyển phát nhanh tối đa 2 chiếc (không được tách cùng một lô hàng để khai báo riêng), hoặc xác nhận tiến độ cấp công văn phê duyệt trước khi gửi hàng.
6. Các cơ quan quản lý ba khu vực Bắc, Trung, Nam tiếp nhận hồ sơ
| Khu vực | Cơ quan | Phạm vi tiếp nhận |
|---|---|---|
| Phía Bắc | Văn phòng khu vực phía Bắc của NCC | Đài Bắc, Tân Bắc, Cơ Long, Đào Viên, Tân Trúc, Nghi Lan… |
| Miền Trung | Văn phòng khu vực miền Trung của NCC | Đài Trung, Chương Hóa, Nam Đầu, Miêu Lật, Vân Lâm… |
| Phía Nam | Văn phòng khu vực phía Nam của NCC | Cao Hùng, Đài Nam, Gia Nghĩa, Bình Đông, Đài Đông, Hoa Liên… |
7. Quy định ghi nhãn sản phẩm
Sau khi có chứng nhận kiểu loại, thân sản phẩm hoặc bao bì ngoài phải được ghi nhãn theo quy định:
Vận chuyển Trung Quốc – Đài Loan của HowBridge
Xác nhận model và mục đích sử dụng trước
Cung cấp tên hàng, model, thông số không dây, số lượng và mục đích dùng cá nhân hay để bán, mới có thể xác định giấy tờ cần thiết tiếp theo.
Nhận hàng và gom hàng tại kho Thâm Quyến
Có thể sắp xếp nhận hàng, gán vào tài khoản và đóng gói tại kho Trung Quốc, nhưng nhập kho không có nghĩa là đã được NCC phê duyệt hay bảo đảm thông quan.
Khai báo và đối chiếu giấy tờ
Tên hàng, model, chức năng, số lượng và giá trị phải được khai báo trung thực; khi cần, phối hợp cung cấp giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tờ nhập khẩu.
Vận chuyển và thời gian
Phương án được xác nhận theo chức năng, pin và giới hạn của hãng vận chuyển; không cam kết miễn kiểm tra, miễn thuế hay ngày giao hàng cố định.
Nguồn từ chính phủ và cơ quan quản lý
Ủy ban Truyền thông Quốc gia (NCC): quản lý, thẩm định thiết bị RF và nộp hồ sơ nghiệp vụCơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia: Quy định quản lý thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soátCổng một cửa Hải quan – Cảng – Thương mại: tra cứu thuế suất biểu thuế và quy định nhập khẩuCơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia: Quy định quản lý việc sản xuất, nhập khẩu và khai báo thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát (ngưỡng cam kết tự sử dụng tại Điều 9, giấy phép nhập khẩu thiết bị cấp 1 tại Điều 7, nhập khẩu bằng giấy chứng nhận hợp quy tại Điều 13)Cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia: Luật Quản lý Viễn thông (chế tài tại Điều 80, Điều 81)Hệ thống văn bản pháp quy của NCC: Điều 14 và Phụ biểu 9 của Tiêu chuẩn thu lệ phí nghiệp vụ quản lý viễn thông (sửa đổi 114-02-03; dòng phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu thiết bị cấp 2 dùng cá nhân 750 NT$ đã ngừng thu)Thông cáo báo chí NCC (114-02-25): NCC đã ngừng thu “phí thẩm tra phê duyệt nhập khẩu thiết bị RF viễn thông thuộc diện kiểm soát cấp 2 dùng cá nhân”Central News Agency – CNA (2026-08-17): NCC trống ủy viên, Viện Hành chính chỉ định người đại diện cơ quan ưu tiên xử lý phê duyệt nhập khẩu thiết bị RFHải quan Đài Bắc thuộc Cục Hải quan, Bộ Tài chính: quy định về việc hành khách mang theo điện thoại, máy tính bảng hoặc thiết bị đầu cuối RF viễn thông8. FAQ – Câu hỏi thường gặp
Trang này là tài liệu hướng dẫn mang tính chung; danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý, phí thẩm định, quy định ghi nhãn và thủ tục phê duyệt nhập khẩu thực tế căn cứ theo thông báo mới nhất của NCC và các văn bản pháp luật liên quan.
Trang này trích dẫn nguồn chính thức của chính phủ, tư pháp và học thuật từ chỉ mục tham khảo hải quan của HowBridge (1,171 hồ sơ). Mỗi mục liên kết đến nguồn gốc.
Phiên bản dữ liệu chỉ mục tham khảo: 2026-08-16
- Văn bản pháp quy Quy định quản lý sản xuất, nhập khẩu và khai báo thiết bị vô tuyến viễn thông chịu kiểm soát law.moj.gov.tw
- Văn bản pháp quy Tiêu chuẩn thu phí nghiệp vụ quản lý viễn thông, Điều 14 và Phụ biểu 9 ncclaw.ncc.gov.tw
- Sổ tay chính thức Quy định về việc hành khách mang theo điện thoại di động, máy tính bảng hoặc thiết bị đầu cuối tần số vô tuyến viễn thông (Hải quan Đài Bắc) web.customs.gov.tw
- Thông cáo báo chí chính phủ NCC ngừng thu “phí thẩm định phê duyệt nhập khẩu thiết bị vô tuyến viễn thông chịu kiểm soát cấp II để tự sử dụng” ncc.gov.tw
Dịch vụ vận chuyển gom hàng liên quan
HowBridge Logistics phủ sóng mọi nền tảng · Kho chung · Khai báo hải quan tập trung · Cước phí minh bạch
Gom hàng Taobao
Hướng dẫn 4 bước + cước phí + EZWay + 5 lỗi thường gặp cần tránh
Gom hàng Pinduoduo
Mua hàng mặc cả + địa chỉ kho gom hàng + nghiệm thu chất lượng
Gom hàng Douyin
Douyin Mall + mua hàng qua livestream + xác thực danh tính Alipay
Gom hàng Xiaohongshu (RED)
Đặt hàng trên cửa hàng RED + địa chỉ kho gom hàng + xác thực danh tính Alipay + lưu ý tránh rủi ro
Gom hàng Xianyu (Goofish)
Đặt hàng đồ cũ + cách điền địa chỉ kho Thâm Quyến + lưu ý kiểm hàng và trả giá
Gom hàng Alibaba (1688)
MOQ + hàng ghép đường biển (LCL) + đặt hàng mẫu thử + khai báo hải quan hàng sỉ
Gom hàng VVIC
Nguồn hàng tận gốc thời trang nữ Thập Tam Hàng Quảng Châu + dropshipping + ghép kiện tại kho Thâm Quyến
Gom hàng Khu TMĐT 52dsy
Nhiều ngành hàng tại Quân Phố, Yết Dương + đồ trẻ em và giày dép + dropshipping
Gom hàng 17zwd (mạng nguồn hàng 17)
Cùng nhau mở shop online + chợ Sa Hà và Bạch Mã Quảng Châu + lấy sỉ từ 1 sản phẩm, hợp người mới
Tuyến chuyên biệt Đài Loan
4 tuyến chuyên biệt (biển hàng ghép LCL / biển nhanh / biển nhanh thương mại / hàng không) + thông quan hai đầu + thời gian vận chuyển
Gom hàng Trung Quốc về Đài Loan
Tính cước trực tuyến + so sánh với SF Express + cước phí mọi nền tảng
Hướng dẫn nhập môn vận chuyển gom hàng Đài Loan
Gom hàng là gì + cách tính cước + nền tảng các nước + mã thuế quan
Hải quan · Thuế · Hướng dẫn thực dụng
HowBridge Logistics gom hàng; khai báo hải quan phối hợp với đơn vị khai báo hải quan hợp tác được chứng nhận AEO; hướng dẫn về biểu thuế, thuế và quy trình thông quan
So sánh và gợi ý dịch vụ gom hàng
7 tiêu chí + nên chọn đơn vị gom hàng chính thức hay tư nhân
Bí quyết khai báo hải quan
Thông quan C1/C2/C3 + trị giá khai báo + xử lý khi bị truy thu thuế
Xác thực danh tính EZ WAY
Đăng ký + xác thực danh tính + xác nhận khai báo + quên mật khẩu
Khai báo nhập khẩu giản lược
Tờ khai giản lược hàng chuyển phát nhanh + thuế giá trị gia tăng + hạn mức miễn thuế
Mã thuế quan CCC Code
Mã thuế nhập khẩu 11 chữ số + tra cứu và phân tích thuế suất
Thời gian thông quan
Từ khai báo đến khi được thông quan mất bao lâu + xử lý khi hàng bị giữ
Tính thử thuế phí nhập khẩu
Thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng + tính hạn mức miễn thuế 2.000 Đài tệ