Tính đến ngày thông báo này, chúng tôi chưa đăng bất kỳ thông báo ngừng nhận hàng hay ngừng vận chuyển nào; nếu điều chỉnh hoạt động vào kỳ nghỉ dài, chúng tôi sẽ thông báo trước ngày nhận hàng cuối cùng và ngày hoạt động lại trong mục này. Cước phí hiện hành của bốn phương án như sau (tất cả xuất từ kho gom hàng Thâm Quyến):
| Phương thức | Cước phí | Thời gian tham khảo |
|---|
| Đường biển | Từ NT$25 mỗi kg hoặc từ NT$150 mỗi đơn vị thể tích (CSKH báo giá theo sản phẩm) | 7–14 ngày |
| Sea express thương mại | Báo giá theo dự án (hàng lô lớn) | 5–10 ngày |
| Chuyển phát đường biển | Mỗi đơn vị NT$50 | 5–10 ngày |
| Đường hàng không | NT$100/kg | 3–5 ngày |
(Điều chỉnh tháng 2026-10: Sea express thương mại chuyển sang báo giá theo dự án; Đường biển đổi sang cách ghi hiện hành và 7–14 ngày)
Đường biển tính thể tích = dài × rộng × cao ÷28316, Chuyển phát đường biển tính thể tích = dài × rộng × cao ÷ 10,000; cả hai đều tính cước theo giá trị lớn hơn giữa trọng lượng thực và thể tích. Gom kiện và đóng gói miễn phí, kho Thâm Quyến lưu kho miễn phí 366 ngày. Nếu chặng giao cuối tại Đài Loan thuộc điều kiện quá khổ của HCT, phí quá khổ được tính theo kích thước, trọng lượng sau đóng gói và huyện/thành phố nhận hàng, có thể tra ngay bằng công cụ ước tính; phụ phí đảo xa được báo giá riêng. Nếu cước phí điều chỉnh, chúng tôi sẽ thông báo trước trong mục này và ghi rõ ngày có hiệu lực.
(Ghi chú lịch sử; xem mức phí hiện hành trong bảng phía trên) Đính chính ngày 2026-09-29: tuyến đường biển chuyên tuyến đổi thành từ NT$25/đơn vị, số chia thể tích đổi thành 28316; chuyển phát nhanh đường biển đổi cách ghi thành NT$50/đơn vị (số chia thể tích giữ nguyên 10,000). Đã bỏ câu cũ cho rằng “trọng lượng thể tích = dài × rộng × cao ÷ 10,000” áp dụng chung cho mọi phương án.