Gửi vali từ Trung Quốc về Đài Loan: cước phí, thuế nhập khẩu, kiểm định BSMI và bảo hành thương hiệu
HowBridge chỉ cung cấp dịch vụ vận chuyển gộp từ Trung Quốc (kho gom hàng Thâm Quyến) về Đài Loan, không có kho Mỹ, kho châu Âu hay kho Nhật Bản, không đặt mua thay, không đấu giá thay, không thanh toán thay, cũng không gửi sửa chữa thay hay làm thủ tục bảo hành thương hiệu thay khách. Phần bảo hành thương hiệu và quy định hàng không tổng hợp trong trang này là tài liệu chính thức, để bạn tự đánh giá kênh mua, không đại diện cho nội dung dịch vụ của trang.
Đối chiếu lần cuối: 2026-09-06 | Nguồn: Cơ sở dữ liệu pháp quy toàn quốc (Luật Thuế quan Điều 29 và Điều 49, Luật Thuế hàng hóa, Luật Thuế giá trị gia tăng và thuế kinh doanh không theo giá trị gia tăng, Quy định thông quan hàng chuyển phát nhanh đường hàng không và đường biển, Quy định kiểm tra và tính thuế hành lý của khách nhập cảnh, Quy định cho phép thương mại giữa khu vực Đài Loan và khu vực Đại lục, Luật Quản lý viễn thông), công bố về vali phải kiểm định của Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm định thuộc Bộ Kinh tế (số 10820002340 năm 2019) cùng bảng danh mục hàng điện tử, tra cứu quy định xuất nhập khẩu hàng hóa của Cục Quản lý Thương mại Quốc tế thuộc Bộ Kinh tế, Phụ lục một danh mục sản phẩm thu hoạch sớm ECFA, tài liệu tuyên truyền về pin lithium của Cục Hàng không Dân dụng thuộc Bộ Giao thông, quy định hành lý chính thức của China Airlines và EVA Air, trang bảo hành chính hãng của RIMOWA / TUMI / Samsonite / Away / Briggs & Riley / Travelpro / ACE
- Vali mua ở Trung Quốc gửi được về Đài Loan: hệ thống "tra cứu quy định xuất nhập khẩu hàng hóa" của Cục Quản lý Thương mại Quốc tế thuộc Bộ Kinh tế cho thấy nhóm 4202 có tổng cộng 23 dòng mã, cột quy định nhập khẩu chỉ xuất hiện mã C02, không dòng nào ghi MW0 (không được phép nhập) hay MP1 (được phép có điều kiện). Việc phải xử lý là kiểm định và thuế phí, không phải chuyện gửi được hay không.
- Thuế nhập khẩu 6,6% và không có ưu đãi ECFA: vali chủ yếu thuộc các mã 4202.11.00.00-5, 4202.12.00.10-2, 4202.12.00.20-0, 4202.19.00.00-7; thuế suất cột một đều là 6,6%, cột ba là 15%; cột hai 0% chỉ dành cho Panama, Guatemala, Nicaragua, El Salvador, Honduras, New Zealand và Singapore. Các mặt hàng 4202 trong danh mục thu hoạch sớm ECFA nằm ở danh mục phía Đại lục, dùng cho hàng Đài Loan xuất sang Đại lục; danh mục phía Đài Loan không bao gồm Chương 42.
- Vali là hàng phải kiểm định, đây là điểm hay bị viết sai nhất: công bố số 10820002340 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm định thu hẹp tên hàng thành "sản phẩm dạng hộp có khung hoặc có hình dạng cố định, có bánh xe hoặc cần kéo"; tiêu chuẩn kiểm định là CNS 15331 (bản năm 2018) cùng Điều 9 Luật Ghi nhãn hàng hóa. Người dùng cá nhân phải xem điều kiện miễn kiểm tại Điều 5 Quy định miễn kiểm định hàng hóa, chứ không phải "vali được miễn kiểm định".
- Cước gần như chắc chắn tính theo trọng lượng quy đổi: trọng lượng tính cước đường biển nhanh = số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi (dài × rộng × cao ÷ 10000) rồi làm tròn lên, NT$50 mỗi kg; trọng lượng thực chưa đủ 10 kg thì cộng thêm phí giao hàng NT$100; đường hàng không chỉ tính trọng lượng thực, NT$100 mỗi kg, không tính quy đổi và cũng không có phí giao hàng. Gửi riêng một chiếc vali rỗng thì đường hàng không thường rẻ hơn đường biển nhanh; khi vali đã nhồi đầy thì đường biển nhanh mới có lợi.
- Kích thước vali xách tay chỉ xem theo hãng bay: giới hạn hành lý xách tay của China Airlines và EVA Air đều là 56 × 36 × 23 cm và 7 kg; EVA Air còn có tiêu chí thay thế là tổng ba chiều không quá 115 cm. Trang chính thức của IATA nói rõ "quy tắc hành lý do hãng bay tự đặt ra, IATA không tham gia", nên thấy "kích thước IATA khuyến nghị" thì đừng tin.
- Chính sách bảo hành của mỗi hãng hoàn toàn khác nhau: RIMOWA bảo hành trọn đời (chỉ với vali mua sau ngày 25 tháng 7 năm 2022, loại trừ hao mòn bề ngoài), TUMI bảo hành vali và túi 5 năm (năm đầu tiên gồm cả hư hỏng do vận chuyển hàng không và cước gửi đi về), Briggs & Riley sửa trọn đời các bộ phận chức năng, Away từ ngày 14 tháng 4 năm 2026 chuyển sang sửa chữa miễn phí trong năm năm đầu, Samsonite theo số năm ghi trên phiếu bảo hành, Travelpro yêu cầu đăng ký trong vòng 120 ngày sau khi mua thì mới nhận hư hỏng do hàng không, ACE bảo hành vali 10 năm nhưng loại trừ hư hỏng do khâu bốc xếp của hãng bay.
Bảng đối chiếu quy định chính thức: gửi được không, thuế suất, kiểm định, khách mang theo
Mỗi dòng đều lấy từ nguyên văn quy định, công bố chính thức hoặc hệ thống tra cứu chính thức (ngày đối chiếu 2026-09-06); chỗ nào cơ quan chính thức không nêu thì ghi "không tra thấy", không suy đoán bù vào.
| Tình huống | Căn cứ chính thức | Con số hoặc ngưỡng | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Vali mua ở Trung Quốc có nhập khẩu được không | Tra cứu quy định xuất nhập khẩu hàng hóa của Cục Quản lý Thương mại Quốc tế thuộc Bộ Kinh tế (nhóm 4202, 23 dòng mã) | Không tra thấy MW0, không tra thấy MP1 | Thuộc diện được phép nhập từ khu vực Đại lục; cột quy định nhập khẩu chỉ xuất hiện mã C02 (hàng phải kiểm định của Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm định). |
| Thuế nhập khẩu | Biểu thuế nhập khẩu hải quan 4202.11, 4202.12, 4202.19 | Cột một 6,6% (cột ba 15%) | Trung Quốc Đại lục là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới nên áp dụng cột một; cột hai 0% chỉ dành cho Panama, Guatemala, Nicaragua, El Salvador, Honduras, New Zealand và Singapore. |
| Thuế suất ưu đãi ECFA | Phụ lục một danh mục sản phẩm thu hoạch sớm ECFA | Không áp dụng | Các mặt hàng 4202 trong danh mục nằm ở danh mục phía Đại lục (Đại lục giảm thuế cho Đài Loan); các chương trong danh mục phía Đài Loan không bao gồm Chương 42. |
| Ngưỡng miễn thuế | Khoản 2 Điều 49 Luật Thuế quan; Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1 Điều 14 Quy định thông quan hàng chuyển phát nhanh đường hàng không | Trị giá tính thuế của cùng một lô từ NT$2.000 trở xuống được miễn thuế | Vượt ngưỡng thì tính thuế trên toàn bộ trị giá tính thuế, không phải chỉ tính phần vượt; cùng một lô không được khai tách; người nhập khẩu với tần suất cao không được miễn thuế. |
| Trị giá tính thuế được tính thế nào | Khoản 1 đến Khoản 3 Điều 29 Luật Thuế quan | Giá giao dịch hàng hóa + cước vận chuyển, phí bốc dỡ, phí bốc xếp đến cửa khẩu nhập + phí bảo hiểm | Cước vận chuyển được tính vào trị giá tính thuế, nên cước bị đội lên do trọng lượng quy đổi cũng kéo cơ sở tính thuế lên theo. |
| Thuế kinh doanh và thuế hàng hóa | Điều 10 và Khoản 1 Điều 20 Luật Thuế kinh doanh; Điều 1 Luật Thuế hàng hóa | Thuế suất thuế kinh doanh hiện hành 5%; không thu thuế hàng hóa | Thuế kinh doanh được tính trên trị giá tính thuế hải quan cộng thuế nhập khẩu; hàng chịu thuế hàng hóa là danh sách đóng gồm bảy nhóm, vali không nằm trong đó. |
| Kiểm định hàng hóa | Công bố số 10820002340 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm định | Vali là hàng phải kiểm định, giới hạn ở loại có khung hoặc hình dạng cố định và có bánh xe hoặc cần kéo | Tiêu chuẩn kiểm định là CNS 15331 (bản năm 2018) và Điều 9 Luật Ghi nhãn hàng hóa; điều kiện miễn kiểm cho hàng cá nhân tự dùng nằm ở Điều 5 Quy định miễn kiểm định hàng hóa, miễn kiểm không đồng nghĩa với miễn khai hải quan hay miễn thuế. |
| Khách tự mang về | Điều 4 và Điều 11 Quy định kiểm tra và tính thuế hành lý của khách nhập cảnh | Đồ đã sử dụng ở nước ngoài, trị giá tính thuế mỗi món hoặc mỗi bộ từ NT$10.000 trở xuống được miễn thuế; phần còn lại dùng cho bản thân và gia đình có tổng trị giá từ NT$35.000 trở xuống được miễn thuế | Chỉ áp dụng cho hàng của chính mình dùng và gia đình dùng; không áp dụng với người có hành vi mang hàng kiếm lời rõ ràng hoặc thường xuyên xuất nhập cảnh và có tiền sử vi phạm. Bản thân chiếc vali dùng làm vật chứa có được tính vào hay không thì quy định không tra thấy điều khoản rõ ràng. |
Toàn bộ con số trong bảng đều lấy từ nguyên văn quy định, công bố chính thức hoặc hệ thống tra cứu chính thức; chỗ ghi "không tra thấy" thì trang này không suy đoán bù vào. HowBridge chỉ nhận gửi từ Trung Quốc (kho Thâm Quyến) về Đài Loan, không đặt mua thay, không đấu giá thay, không thanh toán thay, cũng không cung cấp dịch vụ khai giá bảo đảm hay mua thêm bảo hiểm. Việc phân loại mã số thuế và thuế suất cuối cùng do hải quan xác định.
Mã số thuế, quy định nhập khẩu và kiểm định bắt buộc BSMI
Về mã số thuế, vali thuộc nhóm 4202 của Chương 42; bốn dòng mã chính đều có thuế suất cột một 6,6% và cột quy định nhập khẩu đều gắn mã C02; câu dễ viết sai nhất chính là "vali không cần kiểm định".
- Bốn dòng mã chính: 4202.11.00.00-5 (lớp ngoài bằng da hoặc da tổng hợp), 4202.12.00.10-2 (lớp ngoài bằng nhựa), 4202.12.00.20-0 (lớp ngoài bằng vật liệu dệt), 4202.19.00.00-7 (lớp ngoài bằng vật liệu khác). Cả bốn dòng đều có thuế suất cột một 6,6% và cột ba 15%; cột hai 0% chỉ áp dụng cho Panama, Guatemala, Nicaragua, El Salvador, Honduras, New Zealand và Singapore. Trung Quốc Đại lục là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới nên áp dụng cột một.
- ECFA không giúp được gì cho vali: trong Phụ lục một danh mục sản phẩm thu hoạch sớm ECFA đúng là tìm được các mặt hàng 4202 (42021210, 42021290, 42021900, 42022200), nhưng những dòng này nằm ở danh mục phía Đại lục, dùng mã số thuế tám chữ số và thuế suất của Trung Quốc Đại lục, áp dụng cho trường hợp Đài Loan xuất vali sang Đại lục. Các chương trong danh mục phía Đài Loan không bao gồm Chương 42, nên mua vali từ Trung Quốc gửi về Đài Loan thì không có thuế suất ưu đãi ECFA nào dùng được.
- Hàng từ Đại lục có gửi được không: tra nhóm 4202 trên hệ thống "tra cứu quy định xuất nhập khẩu hàng hóa" của Cục Quản lý Thương mại Quốc tế cho ra 23 dòng mã, cột quy định nhập khẩu chỉ xuất hiện mã C02, không dòng nào ghi MW0 hay MP1. Cũng trên hệ thống đó, tra các dòng mã hàng bò sẽ hiện MW0, chứng tỏ hệ thống thực sự có hiển thị mã này, nên việc nhóm 4202 không có MW0 là kết quả thật. Nguyên tắc của Điều 7 Quy định cho phép thương mại giữa khu vực Đài Loan và khu vực Đại lục là "ngoài các khoản đã quy định thì không được nhập khẩu", và vali thuộc nhóm mặt hàng được cơ quan chủ quản công bố cho phép nhập khẩu.
- Vali là hàng phải kiểm định: căn cứ Khoản 1 Điều 10 Luật Kiểm định hàng hóa, ngày 14 tháng 5 năm 2019 Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm định đã ban hành công bố số 10820002340 sửa đổi "các quy định kiểm định liên quan đến mặt hàng vali phải kiểm định". Cột tên hàng trong bảng danh mục được thu hẹp thành "vali (chỉ kiểm định sản phẩm dạng hộp có khung hoặc hình dạng cố định, có bánh xe hoặc cần kéo)", và các mã phân loại hàng hóa tham chiếu chính là bốn dòng mã nêu trên; tiêu chuẩn kiểm định là CNS 15331 (bản năm 2018) cùng các nội dung phải ghi nhãn theo Điều 9 Luật Ghi nhãn hàng hóa, phương thức kiểm định là phê duyệt kiểu loại kèm kiểm định từng lô hoặc đăng ký chứng nhận. Túi mềm, ba lô và túi du lịch không có bánh xe cũng không có cần kéo thì không nằm trong danh mục này.
- Điều kiện miễn kiểm cho hàng tự dùng nằm ở một văn bản khác: phải kiểm định không có nghĩa là cá nhân không được gửi. Điều 5 Quy định miễn kiểm định hàng hóa nêu rõ: hàng tự dùng không nhằm mục đích bán, cùng một tờ khai và cùng quy cách kiểu loại có tổng trị giá từ US$1.000 trở xuống, hoặc vượt mức đó nhưng số lượng không quá 2 chiếc, thì được miễn kiểm. Miễn kiểm chỉ bỏ qua khâu kiểm định hàng hóa, còn khai hải quan, thuế phí và các quy định biên giới khác vẫn áp dụng như thường, và cũng không có nghĩa là hàng đạt tiêu chuẩn an toàn của Đài Loan.
- Chất hóa dẻo và trẻ em: trọng tâm sửa đổi của công bố năm 2019 là để phù hợp với bản sửa đổi CNS 15331 ngày 14 tháng 12 năm 2018 — vali phải kiểm định mà không ghi nhãn "không phù hợp cho người dưới 14 tuổi" thì phải đáp ứng quy định tại mục 4.2.7 của CNS 15331: tổng hàm lượng sáu loại chất hóa dẻo nhóm phthalate (DBP, BBP, DEHP, DNOP, DINP, DIDP) và hỗn hợp của chúng không được vượt quá 0,1%. Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm định không lập riêng danh mục "vali dành cho trẻ em"; các yêu cầu liên quan đến trẻ em đã nằm sẵn trong CNS 15331.
Các điều khoản, công bố và kết quả tra cứu nêu trên được đối chiếu ngày 2026-09-06. Việc cột quy định nhập khẩu chỉ ghi C02 có đồng nghĩa với "không phải xin giấy phép nhập khẩu" hay không thì lần này chưa lấy được nguyên văn giải thích chính thức của Cục Quản lý Thương mại Quốc tế về hệ thống mã, nên trang này không đưa ra suy luận đó. Ngoài ra, 4202.22.00.20-8 (túi xách, vật liệu dệt) và 4202.92.90.92-7 (vật chứa tương tự khác, vật liệu dệt) cũng gắn mã C02 nhưng không nằm trong bảng danh mục vali, lý do không tra thấy.
Bảo hành chính hãng của bảy thương hiệu và hậu mãi tại Đài Loan
Chính sách bảo hành của mỗi hãng hoàn toàn khác nhau, không thể gói gọn bằng câu "hàng hiệu đều bảo hành trọn đời"; mỗi mục dưới đây đều lấy từ nguyên văn trang bảo hành hoặc trang cửa hàng chính thức của thương hiệu, ngày đối chiếu 2026-09-06.
- RIMOWA: vali mới mua từ ngày 25 tháng 7 năm 2022 (tính cả ngày này) trở đi được bảo hành trọn đời, hãng ghi rằng phạm vi bao gồm mọi hư hỏng chức năng nhưng loại trừ hao mòn bề ngoài, dùng sai và lạm dụng; người mua trước ngày đó nếu đăng ký trực tuyến thì được 5 năm, không đăng ký thì 2 năm, và bảo hành tự động có hiệu lực từ lúc mua. Trang sửa chữa còn ghi rõ túi và các mặt hàng đặc biệt không phải vali thì không được bảo hành trọn đời mà chỉ theo thời hạn bảo hành luật định của từng nơi. Đài Loan có website chính thức và đường dây chăm sóc khách hàng; hãng ghi rằng phần lớn cửa hàng có khu Client Care xử lý sửa chữa đơn giản ngay tại chỗ, nhưng công cụ tra cứu cửa hàng trên website đòi bật định vị nên lần này không tra được danh sách từng cửa hàng ở Đài Loan.
- TUMI: dòng du lịch, công sở và vali túi được bảo hành 5 năm, ví và phụ kiện 2 năm; năm đầu tiên có phạm vi rộng nhất, hãng ghi rõ hư hỏng do vận chuyển hàng không hoặc phương thức vận chuyển khác sẽ do TUMI chịu trách nhiệm, bao gồm cả cước gửi đi và gửi về khi sửa chữa. Loại trừ việc dùng sai cách, các hư hại bề mặt như xước da và bẩn vải, hư hỏng do tai nạn, cùng mất mát hay thất lạc đồ đựng bên trong. Đài Loan có website chính thức, quầy hàng tại sáu thành phố trực thuộc trung ương và tổng đài 0800; hãng còn khuyến nghị đăng ký TUMI Tracer để lưu lại ngày mua làm bằng chứng bảo hành.
- Samsonite: phía chính thức tại Đài Loan không công bố một mốc thời hạn duy nhất, bảo hành theo số năm ghi trên phiếu bảo hành đi kèm sản phẩm; nguyên văn của hãng ghi "nếu các chứng từ trên đều đã mất hoặc không đọc được thì việc sửa chữa sẽ nhất loạt báo giá thu phí", đồng thời loại trừ dùng sai, bảo quản không đúng cách, tai nạn và hao mòn. Việc sửa chữa do quầy trực doanh trong trung tâm thương mại tiếp nhận, thông thường 2 đến 4 tuần, trường hợp phức tạp 4 đến 6 tuần (không tính ngày nghỉ và thời gian vận chuyển); Đài Loan còn có điểm bán dạng Outlet chính thức. Từng dòng sản phẩm được mấy năm thì hãng không công bố riêng cho từng dòng, nên trang này không ghi số năm cụ thể.
- Away (đã đổi chế độ năm 2026, đừng dẫn lại cách nói cũ): Away chuyển đổi chế độ bảo hành từ ngày 14 tháng 4 năm 2026 — hàng mua từ ngày đó (tính cả ngày này) trở đi áp dụng Away LifetimeCare, năm năm đầu được sửa chữa miễn phí, trường hợp không sửa được thì có thể đổi sang sản phẩm khác; người mua trước ngày đó vẫn áp dụng chế độ bảo hành trọn đời có giới hạn trước đây. Trang đổi trả chính thức đồng thời nêu rõ chỉ giao đến Mỹ, Anh và Canada, và danh sách cửa hàng chính thức không có điểm nào ở Đài Loan. Chính sách đổi trả miễn phí trong 100 ngày với hàng chưa sử dụng vẫn còn hiệu lực.
- Briggs & Riley: chế độ bảo hành "Simple as that" của hãng bao gồm sửa chữa trọn đời mọi bộ phận chức năng, hư hỏng do hãng hàng không gây ra được hãng ghi rõ là sửa miễn phí; loại trừ hao mòn bề ngoài như xước, móp, trầy, vết bẩn và đổi màu, hư hại đồ bên trong, mất mát hoặc bị trộm. Nhưng trang chăm sóc khách hàng và phần hỏi đáp của hãng hoàn toàn không liệt kê bất kỳ điểm sửa chữa quốc tế nào, hướng dẫn sửa chữa chủ yếu theo quy trình gửi trong nội địa Mỹ, trung tâm sửa chữa ủy quyền tại Đài Loan thì không tra thấy; giao hàng quốc tế do Global-e xử lý, các nước được giao phải kiểm tra bằng công cụ chuyển quốc gia trên website, và hãng ghi rõ đơn hàng quốc tế nhất loạt không nhận trả hàng.
- Travelpro và Proteca (ACE): bảo hành trọn đời có giới hạn của dòng chủ lực Travelpro bao gồm lỗi vật liệu và tay nghề ở bánh xe, khóa kéo, cần kéo và quai xách; hư hỏng do hàng không hay phương tiện công cộng khác gây ra thuộc chương trình Trusted Companion Promise và chỉ có hiệu lực khi hoàn tất đăng ký sản phẩm trong vòng 120 ngày sau khi mua; phần hỏi đáp chính thức chỉ dẫn khách quốc tế sang trang Canada và trang Anh - Liên minh châu Âu, không có giao hàng đến Đài Loan hay châu Á. Trang bảo hành chính thức của ACE, công ty mẹ của Proteca, ghi vali 10 năm và túi 5 năm, ghi rõ loại trừ hư hỏng do khâu bốc xếp hoặc vận chuyển của hãng hàng không cùng hàng Outlet; riêng thương hiệu Proteca còn có gói "Premium Care" 3 năm. Hai bộ thời hạn khác nhau, khi trích dẫn bắt buộc phải nói rõ là gói nào.
- Nhìn giá và kênh mua thế nào: cùng một mẫu, trang chính thức RIMOWA tại Đài Loan và trang chính thức tại Mỹ đều có giá niêm yết (ví dụ Classic Cabin ở trang Đài Loan là NT$56.000, trang Mỹ là US$1.650), nhưng hai trang dùng đơn vị tiền tệ khác nhau và giá niêm yết trang Mỹ thường chưa gồm thuế địa phương, trang này không quy đổi và không tính phần trăm chênh lệch giá. Ở Đài Loan tra được dịch vụ hậu mãi chính thức của RIMOWA, TUMI và Samsonite; còn dịch vụ hậu mãi chính thức tại Đài Loan của Briggs & Riley, Away, Travelpro và Proteca thì không tra thấy. HowBridge không có kho Mỹ hay kho Nhật Bản, không đặt mua thay cũng không gửi sửa chữa thay, đoạn này chỉ giúp bạn cân nhắc trước khi đặt hàng xem sau này cần sửa thì phải gửi đi đâu.
Hai thông tin dễ lỗi thời nhất cần đặc biệt lưu ý: Away đã chuyển sang LifetimeCare từ ngày 14 tháng 4 năm 2026, nên "Away luôn bảo hành trọn đời" là cách nói đã lỗi thời; trang chính thức của Briggs & Riley xác nhận không liệt kê điểm sửa chữa nào tại Đài Loan, vì vậy không được viết thành "Đài Loan có thể gửi sửa". Điều khoản của các thương hiệu sẽ được sửa đổi, trước khi mua hãy lấy trang bảo hành chính thức của thương hiệu làm chuẩn.
Kích thước vali xách tay và pin lithium của vali thông minh
Kích thước vali xách tay không có tiêu chuẩn thống nhất quốc tế, chỉ có thể xem theo hãng bay; giới hạn hành lý xách tay của hai hãng lớn nhất Đài Loan là như nhau, đều là 56 × 36 × 23 cm và 7 kg.
- Nói trước phần không được trích dẫn: trang chính thức của IATA ghi rõ "quy tắc hành lý do hãng bay tự đặt ra, IATA không tham gia", và trên trang chính thức hiện hành cũng không tra thấy bất kỳ kích thước khuyến nghị nào. Con số "IATA khuyến nghị vali xách tay 55 × 40 × 20" hay gặp trên mạng thì không tra thấy nguồn trên trang chính thức, trích dẫn nó chẳng khác nào bịa ra nguồn có thẩm quyền, mọi trường hợp đều lấy quy định của hãng bay mà bạn đi làm chuẩn.
- China Airlines: kích thước hành lý xách tay tính cả bánh xe, tay cầm và túi hông; dài, rộng, cao không được vượt quá 56 × 36 × 23 cm, mỗi kiện không quá 7 kg. Đồ dùng cá nhân theo nguyên tắc 40 × 30 × 15 cm, hoặc tổng ba chiều không quá 85 cm, vượt mức thì bị tính vào tiêu chuẩn hành lý xách tay; hạng phổ thông và phổ thông đặc biệt được 1 kiện hành lý xách tay cộng 1 món đồ cá nhân, hạng thương gia được 2 kiện cộng 1 món (mỗi kiện cũng không quá 7 kg). Khách mang túi đựng vest hàng không thì độ dày sau khi gấp tối đa 20 cm.
- EVA Air: hạng Royal Laurel, hạng Premium Laurel và hạng thương gia được mang 2 kiện, hạng phổ thông đặc biệt và hạng phổ thông 1 kiện, mỗi kiện không quá 7 kg; giới hạn từng cạnh là 23 × 36 × 56 cm, hoặc tổng dài rộng cao không quá 115 cm. Hãng đặc biệt lưu ý vali dáng bầu và vali đựng đồ thể thao tuy tổng kích thước không vượt quá 115 cm nhưng vẫn có thể vì quá dày mà không nhét vừa khoang hành lý trên cabin; quầy làm thủ tục và phòng chờ ở sân bay đều có dụng cụ đo hành lý xách tay tiêu chuẩn để làm căn cứ đánh giá.
- Hai hãng giống nhau, mua vali cứ chiếu theo hai con số này: giới hạn kích thước hành lý xách tay của China Airlines và EVA Air là như nhau (56 × 36 × 23 cm và 7 kg), EVA Air còn đưa thêm tiêu chí thay thế là tổng ba chiều 115 cm. Khi chọn vali xách tay, đối chiếu với hai con số chính thức này là đáng tin nhất, đặc biệt phải chú ý độ dày chứ đừng chỉ nhìn số inch ghi trên sản phẩm.
- Vali thông minh và pin lithium: tài liệu tuyên truyền về pin lithium của Cục Hàng không Dân dụng thuộc Bộ Giao thông và Cảnh sát Hàng không nêu rõ, pin lithium dự phòng phải được bảo vệ riêng từng viên để tránh đoản mạch (dán băng keo cách điện hoặc cho riêng vào túi bảo vệ) và chỉ được mang xách tay lên máy bay, không được để trong hành lý ký gửi; pin lithium-ion dự phòng trên 100 watt-giờ nhưng không quá 160 watt-giờ thì phải được hãng bay đồng ý, mỗi người mang xách tay tối đa 2 viên. EVA Air còn ghi rằng vali thông minh quá cân hoặc quá khổ thì chỉ có thể ký gửi. Còn cách nói phổ biến "pin lithium của vali thông minh bắt buộc phải tháo rời được" thì lần này không tra thấy nguyên văn trên trang chính thức của Đài Loan lẫn website của hai hãng bay, nên trang này không viết thành quy định chính thức của Đài Loan, thực tế lấy công bố của chuyến bay bạn đi làm chuẩn.
Quy định hành lý của các hãng bay sẽ được sửa đổi, trước khi khởi hành hãy lấy công bố trên website chính thức của chuyến bay đó làm chuẩn. Mục này chỉ dẫn trang hành lý chính thức của China Airlines, EVA Air và tài liệu tuyên truyền của Cục Hàng không Dân dụng, không dẫn bất kỳ bảng kích thước nào do bên thứ ba tổng hợp.
Mua vali trên sàn Trung Quốc: tính cước thế nào, nhồi đầy mới lợi
Vali là ca cực đoan của trọng lượng quy đổi, gửi vali rỗng về thì gần như chắc chắn bị tính cước theo trọng lượng quy đổi; hãy tính rõ đường biển nhanh và đường hàng không bên nào rẻ hơn rồi mới quyết định có nhồi đầy vali hay không.
- Công thức trọng lượng quy đổi: trọng lượng tính cước của đường biển nhanh HowBridge là "lấy số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi rồi làm tròn lên", trong đó trọng lượng quy đổi = dài × rộng × cao (cm) ÷ 10000. Lấy ví dụ vali vỏ cứng 28 inch kích thước 75 × 50 × 30 cm, trọng lượng thực 4,5 kg: trọng lượng quy đổi là 11,25 kg, lớn hơn trọng lượng thực, nên trọng lượng tính cước làm tròn lên thành 12 kg.
- Gửi vali rỗng về thì đường hàng không lại có thể rẻ hơn: đường hàng không chỉ tính trọng lượng thực, không tính quy đổi và cũng không có phí giao hàng. Cùng chiếc vali rỗng đó, đi đường biển nhanh là 12 kg × NT$50 = NT$600, trọng lượng thực chưa đủ 10 kg nên cộng thêm phí giao hàng NT$100, tổng cộng NT$700; đi đường hàng không chỉ tính trọng lượng thực, làm tròn lên 5 kg × NT$100 = NT$500. Gửi riêng một chiếc vali rỗng thì hãy tính cả hai bên trước rồi mới quyết định, đừng mặc định đường biển chắc chắn rẻ hơn.
- Nhồi đầy mới là trọng tâm của việc gom hàng vali: cùng chiếc vali đó nhồi đến trọng lượng thực 15 kg thì trọng lượng tính cước đường biển nhanh chính là 15 kg = NT$750, hơn nữa trọng lượng thực đủ 10 kg nên được miễn phí giao hàng; cùng 15 kg mà đi đường hàng không thì mất NT$1.500. So với vali rỗng chỉ tốn thêm NT$50 mà chở được thêm 10,5 kg đồ — trọng lượng quy đổi đằng nào cũng phải trả, không dùng hết khoảng trống trong vali thì coi như phí đi.
- Hàng lớn đường biển áp dụng chế độ báo giá: tuyến đường biển chuyên dụng tính từ NT$25 mỗi kg và báo giá theo từng mặt hàng, quy đổi thể tích dùng dài × rộng × cao ÷ 28317 (đơn vị "cai"), trang này không tính thử. Muốn biết số tiền chính xác hãy dùng công cụ tính cước vận chuyển gộp trên trang web hoặc hỏi trực tiếp bộ phận chăm sóc khách hàng.
- Cước vận chuyển sẽ đẩy cơ sở tính thuế lên: trị giá tính thuế áp dụng theo CIF, giá hàng phải cộng thêm cước vận chuyển và phí bảo hiểm đến cửa khẩu nhập để tính chung (Khoản 3 Điều 29 Luật Thuế quan). Bản thân vali đã có đơn giá không thấp, cộng thêm cước bị đội lên do trọng lượng quy đổi thì rất dễ vượt ngưỡng miễn thuế NT$2.000; một khi vượt là toàn bộ trị giá tính thuế của cả lô bị đánh 6,6% thuế nhập khẩu và 5% thuế kinh doanh, không phải chỉ đánh vào phần vượt.
- Không xác minh được cửa hàng chính hãng trên sàn: lần thử thực tế này, toàn bộ đường dẫn cửa hàng chính hãng của các thương hiệu trên Taobao và Tmall đều bị trang chặn bot ngăn lại, nên không tạo thành bằng chứng có thể trích dẫn, vì vậy trang này không khẳng định bất kỳ thương hiệu nào có cửa hàng chính hãng trên Tmall. LEVEL8 có trang chính thức do hãng tự vận hành, nhưng trên trang đó không xuất hiện tên tiếng Trung "Diping Xian 8 Hao", nên không tự ý coi hai bên là một. Khi mua vali trên sàn Trung Quốc, hãy tự kiểm tra ủy quyền cửa hàng và hóa đơn ngay trên sàn.
Mức cước là bảng giá công khai của HowBridge (đường biển nhanh NT$50 mỗi kg, đường hàng không NT$100 mỗi kg, đường biển thường từ NT$25 mỗi kg), cách tính giống với công cụ tính cước vận chuyển gộp trên trang web; số tiền thực tế lấy báo giá lúc đặt đơn làm chuẩn. HowBridge chỉ nhận hàng ở kho Thâm Quyến, không cung cấp dịch vụ khai giá bảo đảm hay mua thêm bảo hiểm.
Ba lộ trình: kênh chính hãng Đài Loan, giao hàng quốc tế của thương hiệu, gom hàng kho Thâm Quyến
HowBridge chỉ có kho gom hàng Thâm Quyến và kho Đào Viên, chỉ nhận gửi từ Trung Quốc về Đài Loan, không đặt mua thay, không đấu giá thay, không thanh toán thay, cũng không gửi sửa chữa thay hay làm thủ tục bảo hành thay khách; trong ba lộ trình dưới đây chỉ có lộ trình thứ ba đi qua trang này.
Mua qua kênh chính hãng tại Đài Loan
RIMOWA, TUMI và Samsonite đều có website chính thức và điểm bán thực tế tại Đài Loan, bảo hành và sửa chữa có thể tìm thẳng hãng: Samsonite tiếp nhận qua quầy trực doanh trong trung tâm thương mại và có đường dây 0800, TUMI có quầy tại sáu thành phố trực thuộc trung ương cùng tổng đài 0800, RIMOWA ghi rằng phần lớn cửa hàng có khu Client Care. Muốn bảo hành đơn giản và sau này dễ sửa thì lộ trình này đỡ phiền nhất, cái giá phải trả là mức giá thường cao nhất.
Giao hàng quốc tế chính thức của thương hiệu
Away ghi rõ chỉ giao đến Mỹ, Anh và Canada; phần hỏi đáp chính thức của Travelpro chỉ dẫn sang trang Canada và trang Anh - Liên minh châu Âu; Briggs & Riley xử lý giao hàng quốc tế qua Global-e, các nước được giao phải kiểm tra bằng công cụ chuyển quốc gia trên website, và hãng ghi rõ đơn hàng quốc tế không nhận trả hàng. Ba thương hiệu này cộng thêm Proteca đều không tra thấy dịch vụ hậu mãi chính thức tại Đài Loan, nên trước khi đặt hàng hãy nghĩ kỹ hỏng rồi thì gửi đi đâu để sửa.
Điều trang này làm được: sàn Trung Quốc → kho Thâm Quyến → Đài Loan
Vali mua trên Taobao, Tmall, JD hay Pinduoduo được gửi đến kho Thâm Quyến, tới kho sẽ chụp ảnh kiểm hàng, tính cước theo số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi, rồi gộp thành một đơn gửi về Đài Loan. Trong vali có thể xếp thêm các món hàng khác cần gom để gửi chung, trọng lượng quy đổi đằng nào cũng phải trả nên nhồi đầy là tận dụng hết khoảng trống. Trị giá tính thuế từ NT$2.000 trở xuống được miễn thuế, vượt ngưỡng thì cả lô bị đánh 6,6% thuế nhập khẩu và 5% thuế kinh doanh; vali là hàng phải kiểm định, điều kiện miễn kiểm cho cá nhân tự dùng xem Điều 5 Quy định miễn kiểm định hàng hóa.
Ngày đối chiếu các quy định, thuế suất, công bố và điều khoản bảo hành thương hiệu trong trang này là 2026-09-06; việc phân loại mã số thuế và thuế suất cuối cùng do hải quan xác định, quy định hành lý của hãng bay lấy công bố của chuyến bay làm chuẩn, bảo hành thương hiệu lấy trang chính thức của thương hiệu làm chuẩn. Trang này không cấu thành ý kiến khai hải quan hay ý kiến pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Nhồi đầy vali rồi mới gửi thì trọng lượng quy đổi mới không trả oan
Vali mua trên Taobao, Tmall, JD hay Pinduoduo được gửi đến kho Thâm Quyến, tới kho sẽ chụp ảnh kiểm hàng, tính cước theo số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi, rồi gộp thành một đơn gửi về Đài Loan; xếp đầy vali bằng các món hàng khác cần gom cũng chính là dùng hết phần không gian thể tích mà bạn đã trả tiền.
Đăng ký miễn phí để nhận địa chỉ kho Thâm Quyến