Đông Nam Á gửi về Đài Loan: thuế nhập khẩu, quy định nhập khẩu và ưu đãi ASTEP
HowBridge hiện chỉ cung cấp dịch vụ gom hàng từ Trung Quốc (kho gom hàng tại Thâm Quyến) gửi đến Đài Loan, chưa mở các tuyến quốc tế từ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu và các khu vực khác, đồng thời không có địa chỉ kho ở nước ngoài có thể sử dụng, biểu phí chính thức hoặc thời gian vận chuyển cam kết. Tên kho, phí vận chuyển và thời gian vận chuyển được đề cập trên trang này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin chung của thị trường, không đại diện cho các dịch vụ của trang web này; vui lòng không sử dụng những thông tin này để điền địa chỉ nhận hàng hoặc đặt đơn. Nếu các tuyến này được mở trong tương lai, thông báo chính thức trên trang web và các điều khoản có hiệu lực tại thời điểm đó sẽ được áp dụng.
📅 Cập nhật lần cuối: 2026-09-01 · ✍️ Ban biên tập gom hàng HowBridge · 🛡️ Thuế suất và quy định nhập khẩu đã được đối chiếu từng dòng theo cơ sở dữ liệu biểu thuế nhập khẩu hải quan của trang này
- Ngưỡng miễn thuế là ngưỡng chứ không phải hạn mức: trị giá tính thuế ≤ NT$2.000 được miễn thuế nhập khẩu và thuế doanh thu; một khi vượt ngưỡng thì tính thuế trên toàn bộ trị giá tính thuế, chứ không phải chỉ tính phần vượt. Cùng một người nhận mà trong nửa năm được thông quan miễn thuế quá 6 lần thì hải quan có thể không cho áp dụng.
- Các mức thuế suất cột 1 thường gặp: mì ăn liền 20%, tổ yến 20%, sầu riêng tươi 17%, hạt điều khô đã bóc vỏ 10%, gối cao su và bộ đồ giường tương tự 6,8%, cà phê hòa tan và cà phê trắng 2%, mỹ phẩm dưỡng da 0%.
- Trong sáu nước Đông Nam Á chỉ Singapore có ưu đãi: mười mã số thuế quan trong bài này đều có danh sách thuế suất ưu đãi cột 2 bao gồm Singapore theo Hiệp định Đối tác Kinh tế Đài Loan - Singapore ASTEP, còn Thái Lan, Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Philippines thì không nước nào có mặt, phải đi theo thuế suất thông thường ở cột 1.
- 🔴 Mì ăn liền dù có thịt hay không có thịt, mã số thuế quan đều ghi MW0 tức hàng hóa Trung Quốc đại lục không được phép nhập khẩu: HowBridge chỉ làm tuyến Trung Quốc, nên mì gói Indonesia hay phở Việt Nam không thể đi qua kho Thâm Quyến — căn cứ là quy định nhập khẩu ghi trên mã số thuế quan, không phải trong thành phần có thịt hay không.
- B01 là thuộc diện phải kiểm dịch, không phải cấm nhập khẩu: sầu riêng tươi, măng cụt, tổ yến chưa qua chế biến thêm đều ghi B01, phải làm theo Danh mục động thực vật thuộc diện phải kiểm dịch và các quy định kiểm dịch của Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động thực vật, Bộ Nông nghiệp.
- Singapore không phải cảng miễn thuế: Singapore có thu thuế tiêu dùng GST, giá niêm yết bán lẻ phần lớn đã gồm thuế, gửi về Đài Loan cũng không hoàn lại được; thuế và phí nhập khẩu ở đầu Đài Loan vẫn tính riêng theo bảng trên.
Đối chiếu thuế suất và quy định nhập khẩu của mười mặt hàng phổ biến
Thuế và phí nhập khẩu lấy trị giá tính thuế (CIF = giá hàng + cước vận chuyển quốc tế + phí bảo hiểm) làm cơ sở tính thuế: thuế nhập khẩu = trị giá tính thuế × thuế suất; thuế doanh thu = (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) × 5%. Trị giá tính thuế ≤ NT$2.000 được miễn thuế nhập khẩu và thuế doanh thu.
| Mặt hàng | Mã số thuế quan | Thuế nhập khẩu cột 1 | Cột 2 (gồm Singapore) | Quy định nhập khẩu |
|---|---|---|---|---|
| Mì ăn liền, loại có thịt | 1902.30.10.10-7 | 20% | 0% | F01, MW0 |
| Mì ăn liền, loại không có thịt | 1902.30.10.20-5 | 20% | 0% | F01, MW0 |
| Tổ yến, chưa qua chế biến thêm | 0410.90.10.10-1 | 20% | 0% | B01, F01 |
| Tổ yến loại khác | 0410.90.10.90-4 | 20% | 0% | F01 |
| Sầu riêng tươi | 0810.60.00.00-7 | 17% | 0% | B01, F01 |
| Quả măng cụt, tươi hoặc khô | 0804.50.30.00-1 | 17% | 0% | B01, F01 |
| Hạt điều khô, đã bóc vỏ | 0801.32.20.00-9 | 10% | 0% | F01 |
| Bộ đồ giường và đồ nội thất tương tự khác, làm bằng vật liệu khác (gối cao su) | 9404.90.00.90-6 | 6,8% | 0% | C02, M88 |
| Chiết xuất, tinh chất và cô đặc từ cà phê (cà phê hòa tan) | 2101.11.00.00-1 | 2% | 0% | F01 |
| Chế phẩm có thành phần chính là cà phê (cà phê trắng) | 2101.12.00.00-0 | 2% | 0% | F01 |
Cột 1 là thuế suất thông thường, cột 2 là thuế suất áp dụng cho những nước đã ký hiệp định với Đài Loan hoặc được cho hưởng đãi ngộ ưu đãi — danh sách cột 2 của mười dòng trong bảng trên đều bao gồm Singapore và đều không bao gồm nước Đông Nam Á nào khác. Mã số thuế quan và thuế suất áp dụng lấy quyết định của Cục Hải quan, Bộ Tài chính (Customs Administration) làm chuẩn; bấm vào mã số thuế quan để xem đầy đủ thuế suất và quy định nhập khẩu.
ASTEP: Đông Nam Á chỉ có Singapore nằm trong danh sách
Nhiều người nghĩ Đông Nam Á gần Đài Loan, giao thương mật thiết nên thuế nhập khẩu chắc là thấp hơn. Tra biểu thuế trên thực tế sẽ thấy trong sáu nước Đông Nam Á chỉ có Singapore ký hiệp định đối tác kinh tế với Đài Loan là ASTEP, có hiệu lực năm 2013, nên mới được áp thuế suất ưu đãi cột 2.
- Nhìn trên biểu thuế thì nhận ra bằng cách nào: mỗi mã số trong biểu thuế nhập khẩu hải quan đều có thuế suất cột 1 và cột 2, phần trong ngoặc sau cột 2 liệt kê mã quốc gia được áp dụng, SG chính là Singapore. Cột 2 của mười mã số trong bài này đều là 0% và danh sách đều có SG.
- Thái Lan, Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Philippines đều không có mặt: trong danh sách cột 2 của mười mã số này không xuất hiện một nước Đông Nam Á nào, trừ Singapore. Nghĩa là hàng có xuất xứ từ những nước đó phải đi theo thuế suất thông thường ở cột 1, giống cột bên trái của bảng trên.
- Có những mặt hàng mà ưu đãi cho Singapore không phải 0% mà là mức cắt giảm: ví dụ bún gạo loại khác (1902.30.20.00-7) ở cột 1 là thuế tuyệt đối NT$49 mỗi kilogam, còn cột 2 dành cho Singapore là NT$6,5 mỗi kilogam, với các nước ký hiệp định khác vẫn là NT$49 mỗi kilogam. Mức ưu đãi khác nhau theo từng dòng nên phải tra từng dòng.
- Không phải tự động được áp dụng: muốn hưởng thuế suất ASTEP thì hàng phải có xuất xứ Singapore, nằm trong danh mục cắt giảm thuế của hiệp định và phải xuất trình chứng nhận xuất xứ theo quy định, cuối cùng do hải quan xét định. Mua được món đồ tại cửa hàng ở Singapore không có nghĩa là món đồ đó có xuất xứ Singapore.
Danh sách cột 2 đồng thời bao gồm nhiều nước đã ký hiệp định với Đài Loan hoặc được cho hưởng đãi ngộ ưu đãi, Singapore chỉ là một trong số đó; cột 2 của một số mã số còn liệt kê thêm những nhóm khác như các nước kém phát triển nhất (LDCs).
Mì ăn liền: có thịt hay không có thịt đều ghi MW0
Mì gói Indonesia, phở Việt Nam, mì bak kut teh Malaysia là một trong những món quà được ưa chuộng nhất của Đông Nam Á. Trên mạng lan truyền cách nói loại có thịt thì không gửi được, loại chay thì gửi được, nhưng với dịch vụ gom hàng đi tuyến Trung Quốc thì căn cứ đó là sai.
- Cả hai mã số đều ghi MW0: mì ăn liền loại có thịt (1902.30.10.10-7) và mì ăn liền loại không có thịt (1902.30.10.20-5) đều có thuế nhập khẩu cột 1 là 20% và quy định nhập khẩu đều là F01 + MW0. Nguyên văn quy định của MW0 chính là hàng hóa Trung Quốc đại lục không được phép nhập khẩu.
- Với trang này thì điều đó có nghĩa gì: HowBridge hiện chỉ cung cấp dịch vụ gửi từ Trung Quốc, tức kho gom hàng Thâm Quyến, về Đài Loan, vì vậy mì ăn liền dù có thịt hay không có thịt đều không thể đi theo dịch vụ gom hàng của trang này — thứ chặn nó lại là hạn chế MW0 đối với hàng nhập từ Trung Quốc đại lục, không liên quan đến việc trong mì có thịt hay không. Bún gạo và các loại sợi khác (1902.30.20.00-7, 1902.30.90.00-2) cũng ghi MW0.
- Sản phẩm có thịt còn có quy định kiểm dịch sản phẩm động vật riêng: đây là một hệ quy định song song với MW0, do Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động thực vật, Bộ Nông nghiệp quản lý, có kiểm soát riêng đối với việc nhập khẩu và gửi bưu kiện thực phẩm có thịt. Thực tế có nhập khẩu được hay không, phải làm thủ tục gì thì lấy quy định do cơ quan kiểm dịch công bố làm chuẩn.
Căn cứ chỉ gói trong một câu: xem quy định nhập khẩu ghi trên mã số thuế quan của mặt hàng đó, chứ không xem thành phần hay phong cách sản phẩm. Điều này cũng giống như trà đen và bánh quy ngọt của Anh đều ghi MW0.
B01 thuộc diện phải kiểm dịch không đồng nghĩa với cấm nhập khẩu
Sầu riêng, măng cụt, tổ yến thường bị nói là không gửi được, nhưng thứ ghi trên biểu thuế là B01, mà nguyên văn quy định của B01 không phải là cấm, mà là phải làm theo quy định kiểm dịch. Hai điều đó khác nhau rất nhiều.
- Nguyên văn của B01: khi nhập khẩu, phải làm theo Danh mục động thực vật thuộc diện phải kiểm dịch do Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động thực vật, Bộ Nông nghiệp biên soạn cùng các quy định kiểm dịch có liên quan. Đó là thuộc diện phải kiểm dịch, không phải không được phép nhập khẩu. Thực tế có vào được hay không, phải làm những gì thì xem quy định dành cho hạng mục đó trong danh mục của cơ quan kiểm dịch.
- Sầu riêng tươi (0810.60.00.00-7) và măng cụt (0804.50.30.00-1): thuế nhập khẩu cột 1 đều là 17%, quy định nhập khẩu đều là B01 + F01. Cá nhân gửi bưu kiện mà đáp ứng được quy định kiểm dịch trái cây tươi là điều không dễ, chuyển sang mua loại sấy khô, đã chế biến hoặc đóng hộp thường đơn giản hơn nhiều.
- Tổ yến phải xem có qua chế biến thêm hay không: tổ yến chưa qua chế biến thêm (0410.90.10.10-1) ghi B01 + F01; tổ yến loại khác (0410.90.10.90-4) chỉ ghi F01. Thuế nhập khẩu cột 1 của cả hai đều là 20%, khác nhau ở chỗ có thêm một lớp kiểm dịch động thực vật hay không.
- Hạt điều tươi cũng ghi B01: hạt điều tươi đã bóc vỏ (0801.32.10.00-1) cột 1 là 16% cộng B01 và F01; hạt điều khô đã bóc vỏ (0801.32.20.00-9) cột 1 là 10% và chỉ ghi F01. Loại bán làm đồ ăn vặt trên thị trường phần lớn là loại sau, thuế suất lại thấp hơn.
Trang này không làm thay thủ tục xin kiểm dịch động thực vật hay kiểm tra nhập khẩu thực phẩm. Nguyên văn các quy định nêu trên trích từ cơ sở dữ liệu quy định nhập khẩu của biểu thuế nhập khẩu hải quan trên trang này, còn việc áp dụng thực tế lấy công bố của Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động thực vật, Bộ Nông nghiệp và của Bộ Y tế và Phúc lợi làm chuẩn.
Ba mã số thuế quan hay bị phân loại nhầm nhất
Phân loại sai mã số thuế quan thì thuế suất tính ra và giấy tờ phải làm đều sai theo. Ba trường hợp dưới đây là những chỗ nhầm phổ biến nhất với hàng Đông Nam Á, đều có thể bấm vào để đối chiếu từng dòng.
- Hạt điều không phải 2008.19: tên hàng của 2008.19.90.10-6 là hạt dưa hấu được chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, cột 1 là 20% — đó là hạt dưa chứ không phải hạt điều. Hạt điều khô đã bóc vỏ thường thấy trong đồ ăn vặt phải tra 0801.32.20.00-9, cột 1 là 10%, thuế suất chênh nhau đúng một nửa.
- Gối cao su không phải bộ đồ giường làm bằng lông cừu: tên hàng của 9404.90.00.11-2 là bộ đồ giường và đồ nội thất tương tự khác, làm bằng lông cừu. Gối cao su không phải lông cừu nên phải tra dòng làm bằng vật liệu khác là 9404.90.00.90-6, cột 1 cũng là 6,8%, quy định nhập khẩu là C02 + M88. Thuế suất tuy giống nhau nhưng mã số đã sai thì quy định nhập khẩu và yêu cầu kiểm nghiệm tra ra được cũng có thể sai theo.
- Tổ yến không thể chỉ ghi một mã số: tên hàng của 0410.90.10.10-1 ghi rõ loại chưa qua chế biến thêm, nó có thêm một lớp kiểm dịch B01 so với tổ yến loại khác. Xếp tổ yến đã chế biến đóng hộp vào mã số này chẳng khác nào tự chuốc thêm một thủ tục kiểm dịch không cần đến.
Việc phân loại thực tế do hải quan xác định theo chất liệu, mức độ chế biến và công dụng của hàng hóa, các mã số trong bài chỉ để đối chiếu tham khảo. Trước khi đặt hàng có thể dùng công cụ tra cứu mã số thuế quan của trang này để xác nhận trước mã số, thuế suất và quy định nhập khẩu.
Mua hàng Đông Nam Á trên sàn thương mại điện tử Trung Quốc có được không
Trên các sàn thương mại điện tử Trung Quốc đều mua được cà phê, hạt điều, trái cây sấy, tổ yến và bộ đồ giường cao su của Đông Nam Á. Có gửi về Đài Loan qua kho Thâm Quyến được hay không thì căn cứ vẫn là quy định nhập khẩu ghi trên mã số thuế quan.
- Mì ăn liền, bún gạo, các loại sợi: không được. Cả nhóm mã số 1902.30 đều ghi MW0 tức hàng hóa Trung Quốc đại lục không được phép nhập khẩu, có thịt hay không đều không liên quan.
- Nhóm bộ đồ giường: phải xem giấy tờ. Bộ đồ giường và đồ nội thất tương tự khác (9404.90.00.90-6) ghi C02, tức một phần hàng hóa thuộc dòng này nằm trong danh mục hàng phải kiểm nghiệm khi nhập khẩu do Cục Kiểm nghiệm Tiêu chuẩn, Bộ Kinh tế công bố, và M88, tức nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục phải kèm văn bản lưu chiếu của Cục Thương mại Quốc tế, Bộ Kinh tế. M88 là một lớp giấy tờ dành riêng cho hàng đến từ Trung Quốc đại lục.
- Cà phê, hạt điều, tổ yến: trên mã số thuế quan không có MW0, nhưng việc kiểm tra nhập khẩu theo F01 không vì gửi từ Trung Quốc mà được miễn; tổ yến chưa qua chế biến thêm còn có thêm kiểm dịch B01.
- Rủi ro hàng giả và nguồn gốc thì phải tự lo: cà phê, mỹ phẩm dưỡng da và thực phẩm bảo vệ sức khỏe mang thương hiệu Đông Nam Á bị làm giả khá nhiều trên các sàn thương mại điện tử xuyên biên giới, tổ yến còn có nghi ngại pha trộn. Hàng giả có thể bị hải quan tạm giữ, chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có thể đòi quyền lợi, phần rủi ro và hậu quả này do người mua tự chịu.
Cùng một mặt hàng gửi đi từ các nước khác nhau thì quy định nhập khẩu áp dụng có thể hoàn toàn khác nhau — MW0 và M88 đều là những quy định chỉ kích hoạt khi nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục, đây là lớp dễ bị bỏ sót nhất khi đi tuyến Trung Quốc.
Muốn mua hàng Đông Nam Á thì trên thực tế đi đường nào
HowBridge hiện chỉ cung cấp dịch vụ gom hàng gửi từ Trung Quốc, tức kho gom hàng Thâm Quyến, về Đài Loan, chưa mở tuyến chuyên Đông Nam Á như Thái Lan, Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Singapore, và cũng không có địa chỉ kho, biểu phí hay thời gian vận chuyển nào ở Đông Nam Á để bạn sử dụng. Ba cách dưới đây là cách làm thông thường trên thị trường, để bạn tự cân nhắc.
① Đặt hàng trực tiếp từ người bán hoặc sàn Đông Nam Á để gửi quốc tế
Không ít sàn thương mại điện tử và trang chính hãng ở Đông Nam Á tự gửi về Đài Loan, cước phí và thuế phí phần lớn đã được ghi rõ khi thanh toán. Về đến Đài Loan vẫn bị đánh thuế theo thuế suất trong bảng trên, quy định nhập khẩu nào phải làm thì vẫn phải làm. Trang này không nhận làm tuyến đường này, cũng không thu hộ, không trả hộ.
② Tự thu xếp nhập khẩu và ủy thác khai báo hải quan
Khi số lượng lớn hơn hoặc thuộc mục đích thương mại, bạn có thể tự liên hệ hãng vận chuyển quốc tế để xuất hàng, về đến Đài Loan thì ủy thác đại lý hải quan làm tờ khai nhập khẩu, phân loại mã số thuế quan và giấy tờ theo quy định nhập khẩu. Con đường này xử lý được trọn vẹn các giấy tờ F01, B01, C02, và cũng chỉ khi đó mới có cơ hội xuất trình chứng nhận xuất xứ Singapore theo ASTEP để xin thuế suất ưu đãi; nhược điểm là ngưỡng tham gia và chi phí đều cao hơn. Trang này không nhận vận chuyển và khai báo hải quan cho chặng Đông Nam Á.
③ Mua tại kênh phân phối ở Đài Loan những hàng đã nhập khẩu xong
Cà phê hòa tan, cà phê trắng, trái cây sấy, tổ yến và bộ đồ giường cao su của Đông Nam Á đều có nhà nhập khẩu chính thức và kênh bán lẻ tại Đài Loan, những hàng này đã hoàn tất kiểm tra nhập khẩu và các giấy tờ phải làm. Nếu chỉ dùng cho bản thân với số lượng ít thì đây thường là cách đỡ phiền nhất và cũng ít bị vướng quy định nhập khẩu nhất.
Dù đi theo cách nào, hãy tra mã số thuế quan và quy định nhập khẩu trước rồi mới đặt hàng, như vậy tránh được cảnh hàng về đến nơi mới phát hiện không nhập khẩu được. Cả mười mã số trong bảng trên đều có thể bấm thẳng vào để xem dữ liệu đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp FAQ
Tra mã số, tính tiền thuế, gom hàng Trung Quốc cứ giao cho HowBridge
HowBridge cung cấp dịch vụ gom hàng từ Trung Quốc, tức kho gom hàng Thâm Quyến, về Đài Loan, đội ngũ khai báo hải quan tại Đài Loan hỗ trợ phân loại mã số thuế quan và xác nhận quy định nhập khẩu, thuế phí thu chi đúng thực tế và xuất hóa đơn. Tuyến chuyên Đông Nam Á chưa mở, nhưng công cụ tra cứu mã số và thuế suất thì dùng được cho hàng đến từ bất kỳ nơi nào.
Đăng ký miễn phí để nhận địa chỉ kho gom hàng Thâm Quyến