Kiểm dịch động thực vật B01: tra cứu thế nào, cần giấy tờ gì, món nào không gửi được
B01 là dấu hiệu “phải kiểm dịch”, không phải vấn đề thuế suất.Cột “quy định nhập khẩu” của mã số biểu thuế CCC có ghi B01 nghĩa là hàng thuộc danh mục động thực vật phải kiểm dịch; trước khi nhập khẩu phải làm thủ tục kiểm dịch nhập khẩu tại Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp (APHIA, chuyển đổi từ Cục Phòng dịch và Kiểm dịch cũ ngày 1 tháng 8 năm 2023), có thông báo giải phóng hàng điện tử thì hải quan mới tiếp nhận tờ khai.
⚠️ Ba điều nhiều người không biết nhất: ① Về nguyên tắc, vật thể kiểm dịch không được nhập khẩu bằng đường bưu điện (thực vật có hai ngoại lệ, động vật không có ngoại lệ); ② Khai báo qua mạng trên Đám mây Kiểm dịch được miễn phí nhập liệu tờ khai 100 Đài tệ, chứ không phải “khai trực tuyến cũng bị thu”; ③ Chó mèo nhập từ vùng không có dịch bệnh dại và đủ giấy tờ thì được miễn cách ly, chứ không phải nhất loạt nhốt 7 đến 30 ngày.
B01 là gì? Xác nhận trước một điều: chữ B chỉ có duy nhất mã này
Mã quy định nhập khẩu là yêu cầu cấp phép gắn vào mã số biểu thuế CCC, quyết định lô hàng này trước khi nhập khẩu phải qua cơ quan chủ quản nào. B01 thuộc nhóm chữ B (kiểm dịch động thực vật), cơ quan chủ quản là Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp. ⚠️ Nhiều người hay hỏi B02, B03 là gì - nhóm chữ B hiện chỉ có duy nhất mã B01, không tồn tại B02. Bảng dưới là mấy mã hay gặp cùng lúc nhất khi gom hàng và nhập khẩu, xem rõ mỗi mã phải làm gì.
| Mã | Cơ quan chủ quản | Nghĩa là gì | Ý nghĩa với lô hàng này |
|---|---|---|---|
B01 | Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật, Bộ Nông nghiệp | Danh mục động thực vật phải kiểm dịch | Trước khi nhập khẩu bắt buộc làm kiểm dịch nhập khẩu, có thông báo giải phóng hàng thì hải quan mới tiếp nhận tờ khai. |
F01 | Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Bộ Y tế và Phúc lợi | Thực phẩm và sản phẩm liên quan phải kiểm tra nhập khẩu | Kiểm tra thực phẩm, với kiểm dịch là hai thủ tục độc lập, có thể phải làm cả hai. |
MW0 | Cục Thương mại Quốc tế, Bộ Kinh tế | Hàng hóa Trung Quốc đại lục không được phép nhập khẩu | Vấn đề gửi được hay không - bất kể thuế suất bao nhiêu, giá trị nhỏ đến đâu cũng không được nhập khẩu. |
C01/C02 | Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm định, Bộ Kinh tế | Hàng hóa phải kiểm định (C02 là “một phần hàng hóa thuộc mục này”) | Kiểm định hàng hóa, không liên quan đến kiểm dịch. |
602 | Ủy ban Truyền thông Quốc gia | Thiết bị tần số vô tuyến bị quản chế viễn thông | Kiểm định của NCC, không liên quan đến kiểm dịch. |
Nhiều người tra thuế suất trước, thấy 0% là yên tâm đặt hàng. Thuế suất quyết định phải nộp bao nhiêu tiền, quy định nhập khẩu quyết định thứ này có vào được hay không - hai chuyện độc lập nhau. Gắn B01 mà không làm kiểm dịch thì hàng đến nơi cũng không vào được; hàng hóa Trung Quốc đại lục gắn MW0 lại càng hoàn toàn không được phép nhập khẩu. Trước khi đặt hàng hãy xem cột quy định nhập khẩu trước, rồi mới xem thuế suất.
“Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật, Ủy ban Nông nghiệp, Viện Hành chính” (Cục Phòng kiểm dịch cũ) từ ngày 1 tháng 8 năm 2023 được tổ chức lại thành Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp, viết tắt tiếng Anh là APHIA. Tài liệu cũ ghi tên cơ quan cũ hoặc địa chỉ web cũ, xin lấy cơ quan và trang web hiện hành làm chuẩn.
Tra thế nào để biết hàng của tôi có phải làm kiểm dịch B01 không
Thứ tự xác định là cố định: trước hết xác nhận mã số biểu thuế có gắn B01 hay không, tiếp đó xác nhận tổ hợp “mặt hàng + nước xuất khẩu” này có nằm trong danh mục được phép nhập khẩu hay không, cuối cùng xác nhận cần chuẩn bị giấy tờ gì. Cả ba bước đều có hệ thống chính thức để tự tra, không cần trả tiền thuê làm hộ.
Vào hệ thống tra cứu phân loại hàng hóa của Cục Thương mại Quốc tế, tra bằng tên hàng tiếng Trung hoặc mã 11 chữ số. Nếu cột quy định nhập khẩu xuất hiện B01 thì đi tiếp bước hai; tiện thể xem có MW0 (hàng hóa Trung Quốc đại lục không được nhập khẩu) hoặc F01 (kiểm tra thực phẩm) hay không.
⚠️ Bước này dễ vào nhầm hệ thống nhất. Cái tra được mà không cần đăng nhập là smartpq2.aphia.gov.tw, điều kiện tra cứu là tên quốc gia + bộ phận thực vật + tên thực vật. Dạng nhập khẩu chia thành: hạt giống, quả, phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, toàn cây, thân lá, cây nuôi cấy mô, củ khí sinh. “Nước nhập khẩu từ” lấy nơi sản xuất thực tế của lô hàng làm chuẩn - khi nước sản xuất thực tế khác nước xuất khẩu, phải liên hệ chi cục khu vực để xác nhận điều kiện.
Danh mục có nêu điều kiện kiểm dịch của tổ hợp đó, hãy theo điều kiện chuẩn bị đủ giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan chính thức của nước xuất khẩu cấp và các giấy tờ khác. Thứ không có trong danh mục được phép nhập khẩu thì về nguyên tắc không được nhập, phải đi đường đánh giá rủi ro hoặc nhập khẩu theo dự án (xem hai phần dưới). Nếu là động vật hoặc sản phẩm động vật, còn phải xin văn bản chấp thuận nhập khẩu trước.
smartpq2 (có số 2) mới là tra cứu danh mục thực vật được phép nhập khẩu miễn đăng nhập; smartpq (không có số 2) là Hệ thống chuyên gia kiểm dịch thực vật thông minh, sẽ chuyển sang trang đăng nhập, dùng để nộp hồ sơ nhập khẩu theo dự án và xin giấy phép nhập khẩu qua bưu điện. Không ít bài hướng dẫn trên mạng viết ngược hai cái này.
Danh mục được phép nhập khẩu gắn với “nước xuất khẩu”, mà cơ quan chính thức quy định rõ lấy nơi sản xuất thực tế của lô hàng làm chính. Hàng trung chuyển qua nước thứ ba, hoặc mua ở nước A nhưng thực tế sản xuất ở nước B, điều kiện có thể hoàn toàn khác; trường hợp này phải liên hệ chi cục khu vực của APHIA để xác nhận trước, đừng tự suy diễn áp dụng.
Quy trình kiểm dịch thực vật và sản phẩm thực vật
Văn bản gốc hiện hành là “Quy định kiểm dịch nhập khẩu thực vật hoặc sản phẩm thực vật của Trung Hoa Dân Quốc” (công bố ngày 16 tháng 3 năm 2026, có hiệu lực ngày 1 tháng 4 năm 2026), chia thành hai phần lớn “Phần A: cấm nhập khẩu” và “Phần B: nhập khẩu có điều kiện”; phần đối chiếu mã CCC nằm ở một thông báo khác là “Danh mục thực vật phải thực hiện kiểm dịch nhập khẩu” (có hiệu lực ngày 7 tháng 7 năm 2026). Bản thân quy trình gồm bốn bước, thứ thực sự tốn thời gian là bước một.
1Xác nhận tổ hợp mặt hàng + nước xuất khẩu có được nhập khẩu không
Trước hết tra Phần A xem tổ hợp này có bị liệt vào diện cấm không, rồi vào danh mục thực vật được phép nhập khẩu tra điều kiện kiểm dịch. ⚠️ “Nước nhập khẩu từ” lấy nơi sản xuất thực tế của lô hàng làm chuẩn, không phải xem bạn gửi hàng đi từ đâu.
2Đề nghị cơ quan chính thức của nước xuất khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Giấy chứng nhận bắt buộc phải do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) của nước xuất khẩu cấp, không phải nhà cung cấp hay công ty giám định bên thứ ba tự lập. Một số danh mục được công bố miễn xuất trình (xem phần sau), nhưng “miễn xuất trình giấy chứng nhận” không đồng nghĩa với “miễn kiểm dịch”.
3Khai báo kiểm dịch với chi cục khu vực trước và sau khi hàng đến cảng
Khai báo trực tuyến qua Nền tảng dịch vụ một cửa Đám mây Kiểm dịch, hoặc làm trực tiếp tại quầy. Khai báo qua mạng trên Đám mây Kiểm dịch hoặc tự đánh máy đơn tại quầy thì được miễn phí nhập liệu tờ khai 100 Đài tệ.
4Chịu kiểm tra, lấy thông báo giải phóng hàng điện tử rồi khai hải quan
Nhân viên kiểm dịch kiểm tra đạt yêu cầu thì phát thông báo giải phóng hàng điện tử, hải quan mới tiếp nhận tờ khai của lô hàng đó. Khi không đạt, tùy tình hình sẽ phải khử trùng, xông hơi, trả hàng về hoặc tiêu hủy, chi phí liên quan do người nộp đơn chịu.
Đây là điều mà dịch vụ gom hàng dễ vấp nhất và cũng ít người biết nhất. Mục 4 Phần A của “Quy định kiểm dịch nhập khẩu thực vật hoặc sản phẩm thực vật của Trung Hoa Dân Quốc” quy định rõ: Hồng Kông, Singapore, Macau là cảng tự do, được coi như quốc gia, khu vực cấm nhập khẩu. Mục 2 còn quy định: hàng hóa sản xuất ở khu vực không bị cấm, nếu trên đường vận chuyển được dỡ xuống trung chuyển tại khu vực bị cấm thì coi như sản xuất tại khu vực bị cấm. Nói cách khác, cùng một lô thực vật đi tàu thẳng thì vào được, đi trung chuyển qua Hồng Kông thì không vào được - bản thân tuyến trung chuyển sẽ thay đổi việc có được nhập khẩu hay không, trước khi sắp xếp hành trình nhất định phải xác nhận.
Lập trường chính thức là xử lý phân luồng, không phải một câu “không vào được”: ① Rau không mang phần dưới mặt đất và quả, thể quả nấm ăn → liên hệ chi cục khu vực để hỏi; ② Vật thể kiểm dịch khác có khả năng sinh sản → điền “Đơn xin điều kiện kiểm dịch nhập khẩu thực vật hoặc sản phẩm thực vật”, khi cần thì theo Khoản 4 Điều 14 “Luật Phòng dịch và Kiểm dịch Thực vật” xin đánh giá rủi ro cho lần nhập khẩu đầu tiên. Vậy nên khi tra danh mục không thấy, bước tiếp theo là hỏi chi cục, chứ không phải bỏ cuộc ngay.
Bất kể là mặt hàng nào, thứ có đất bám vào đều tuyệt đối không được nhập khẩu. Các mặt hàng thuộc diện “đã sấy khô thì miễn kiểm dịch” như rơm khô, vật liệu đan lát bằng tre cũng chịu hạn chế này - miễn kiểm dịch là nói không phải làm thủ tục kiểm dịch, chứ không phải được mang đất vào.
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) do ai cấp
Nhiều người nhầm lẫn “Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật” với “giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu do phía Đài Loan cấp”. Tờ phải xuất trình khi nhập khẩu là tờ do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) của nước xuất khẩu cấp, mẫu theo tiêu chuẩn ISPM No. 12 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (bản hiện hành là bản sửa đổi được CPM-16 thông qua năm 2022, các bản trước đó đều đã bị hủy bỏ). Bảng dưới là mấy loại giấy tờ hay bị lẫn nhất, xem rõ ai cấp cho ai.
| Giấy tờ | Ai cấp | Dùng khi nào | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật Phytosanitary Certificate | Cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) của nước xuất khẩu | Xuất trình khi khai báo kiểm tra nhập khẩu | Giấy do nhà cung cấp tự làm hoặc công ty giám định bên thứ ba cấp thì không được tính. Một số danh mục được công bố miễn xuất trình. |
| Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu | Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật, Bộ Nông nghiệp phía Đài Loan | Cấp sau khi kiểm dịch đạt yêu cầu, để dùng về sau | Ngược chiều với tờ ở trên, đừng dùng lẫn. |
| Thông báo giải phóng hàng điện tử | APHIA phía Đài Loan | Truyền đi sau khi đạt yêu cầu, hải quan căn cứ vào đó để tiếp nhận tờ khai | Đây mới là mấu chốt để thông quan, không phải giấy chứng nhận bản giấy. |
| Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật xuất khẩu | APHIA phía Đài Loan | Xin khi Đài Loan xuất khẩu sang nước khác | Trang này nói về nhập khẩu, tờ này dùng cho xuất khẩu. |
Cơ quan chính thức còn có thông báo riêng “Danh mục vật thể kiểm dịch thực vật nhập khẩu được miễn xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu”. Mặt hàng nằm trong đó không phải kèm giấy chứng nhận của nước xuất khẩu, nhưng vẫn là vật thể phải kiểm dịch, vẫn phải khai báo và chịu kiểm tra. Hai chuyện ở hai tầng khác nhau, đừng thấy “miễn xuất trình” là tưởng cả bộ thủ tục đều được miễn.
Khoản 120 Đài tệ ở Điều 15 “Biện pháp thu phí kiểm dịch động thực vật” áp dụng cho phạm vi tách, cấp lại, đổi cấp, sao cấp bản sao các loại giấy chứng nhận kiểm dịch - tức là chỉ thu khi cấp lại hoặc cấp thêm, không phải cấp thông thường tờ nào cũng phải trả 120 Đài tệ.
Kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật
Văn bản áp dụng ở phía động vật là “Quy tắc kiểm dịch vật thể phải kiểm dịch nhập khẩu” (sửa đổi lần cuối ngày 8 tháng 10 năm 2025), 56 phụ lục của nó chính là “điều kiện kiểm dịch” của từng loại động vật và sản phẩm động vật. ⚠️ “Điều kiện kiểm dịch nhập khẩu động vật và sản phẩm động vật” cũ đã bị bãi bỏ, tài liệu bên thứ ba nào còn trích dẫn nó đều là đã hết hạn.
Ngoài ra cần lưu ý phạm vi vật thể kiểm dịch rộng hơn ta tưởng - Điều 5 “Điều lệ Phòng chống Bệnh truyền nhiễm ở Động vật” đưa toàn bộ xác, xương, thịt, nội tạng, mỡ, máu, da, lông, lông vũ, sừng, móng guốc, gân, sữa tươi, trứng, tinh dịch, phôi vào phạm vi, nên lông vũ chưa qua chế biến, sản phẩm da lông cũng có thể là vật thể kiểm dịch.
1Xác nhận danh mục có nằm trong “Danh mục động vật phải thực hiện kiểm dịch” không
Theo thông báo tại Khoản 2 Điều 5 “Điều lệ Phòng chống Bệnh truyền nhiễm ở Động vật”, bản hiện hành là bản sửa đổi ngày 30 tháng 8 năm 2023 (農授防字第 1121482860 號). Vào hệ thống tra cứu quy định xuất nhập khẩu hàng hóa của Cục Thương mại Quốc tế, điền B01 vào ô “mã quy định” là tra được - đây là cách tra ghi rõ trên trang chính thức của APHIA. ⚠️ Bảng danh mục này đã được công bố dự thảo sửa đổi ngày 20 tháng 8 năm 2026 (giai đoạn dự thảo, chưa có hiệu lực), khi trích dẫn xin xác nhận bản mới nhất.
2Xác nhận có phải xin “văn bản chấp thuận kiểm dịch nhập khẩu” trước hay không
⚠️ Đây là chỗ hay bị viết sai nhất. “Văn bản chấp thuận kiểm dịch nhập khẩu” (Điểm 2 Khoản 1 Điều 33) và “điều kiện kiểm dịch” (Điểm 3 cùng khoản) là hai việc khác nhau: cái trước là văn bản chấp thuận cấp cho từng vụ nhập khẩu riêng lẻ, trước khi nhập khẩu, nộp đơn tại cơ quan kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu ở cảng, ga nơi hàng đến; cái sau là văn bản quy phạm áp dụng chung cho một danh mục hàng, một nước xuất khẩu. Không phải danh mục nào cũng cần văn bản chấp thuận, chỉ những thứ do cơ quan chủ quản trung ương chỉ định (ví dụ chó, mèo) mới cần. Với thứ mà cơ quan chủ quản trung ương chưa ban hành điều kiện kiểm dịch, người nhập khẩu phải xin điều kiện kiểm dịch theo từng vụ việc trước khi nhập khẩu.
3Chuẩn bị sẵn giấy chứng nhận kiểm dịch động vật chính thức của nước xuất khẩu
Theo điều kiện kiểm dịch của từng danh mục, xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch động vật do cơ quan chính thức nước xuất khẩu cấp hoặc giấy tờ chỉ định khác. ⚠️ Một số quốc gia và danh mục bị công bố cấm nhập khẩu vì tình trạng dịch bệnh, khi đó giấy tờ đầy đủ đến mấy cũng không vào được.
4Khai báo kiểm tra khi hàng đến cảng, cách ly kiểm dịch nếu cần, lấy giấy chứng nhận rồi khai hải quan
Khai báo kiểm tra với cơ quan kiểm dịch tại cảng, ga nơi hàng đến. Thứ phải cách ly thì đưa vào nơi cách ly được chỉ định, hết thời hạn mà không có nguy cơ nhiễm bệnh mới cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu. Có thông báo giải phóng hàng điện tử rồi hải quan mới tiếp nhận tờ khai.
Khoản 3 Điều 34 “Điều lệ Phòng chống Bệnh truyền nhiễm ở Động vật”: vật thể phải kiểm dịch không được gửi nhập khẩu qua đường bưu điện. Chú ý ở đây viết là toàn bộ “vật thể phải kiểm dịch” - không giới hạn ở thịt lợn, không giới hạn ở vùng dịch, không giới hạn số lượng, và không có ngoại lệ (phía thực vật ít ra còn có hai ngoại lệ). Người vi phạm sẽ bị trả hàng về, tịch thu hoặc tiêu hủy; người nhận sau khi nhận được phải giao ngay cho cơ quan kiểm dịch tiêu hủy, không phối hợp thì theo Điểm 13 Điều 45 phạt 30.000 ~ 150.000 Đài tệ.
Hiểu rõ cấu trúc này thì sẽ không tìm tài liệu một cách vô ích. Bộ Nông nghiệp theo Khoản 1 Điều 33 “Điều lệ Phòng chống Bệnh truyền nhiễm ở Động vật” ban hành một thông báo, xử lý đồng thời “Bảng 1” về vùng không có dịch của 10 bệnh truyền nhiễm ở động vật (lở mồm long móng, viêm phổi màng phổi truyền nhiễm ở bò, dịch tả loài nhai lại nhỏ, dịch tả lợn châu Phi, dịch tả lợn cổ điển, tỵ thư ở ngựa, dịch ngựa châu Phi, cúm gia cầm độc lực cao, Newcastle, dại) và “Bảng 2” về mức độ rủi ro của bệnh xốp não bò (BSE), sau đó sửa đổi từng lần theo hình thức “thêm/xóa một nước khỏi vùng không có dịch”.
Nguyên văn thông báo quy định rõ: “Quốc gia (khu vực) không được liệt kê trong Bảng 1 thuộc loại quốc gia (khu vực) có tình hình dịch bệnh không rõ hoặc đã phát sinh dịch bệnh” - tức là “vùng dịch” là phần bù của Bảng 1, không phải một danh sách khác. Vậy nên đi tìm “số hiệu thông báo vùng dịch của bệnh nào đó” thì không tìm ra, phải làm ngược lại là tra xem nước đó có được liệt trong Bảng 1 vùng không có dịch hay không.
Thông báo gốc hiện hành là 農授防字第 1151868547 號 ngày 31 tháng 7 năm 2026 (lần đó xóa Phần Lan khỏi vùng không có dịch tả lợn châu Phi (ASF)). Thông báo còn quy định: hàng đã xếp lên tàu (hoặc lên máy bay) đi Đài Loan trước ngày có hiệu lực thì không bị hạn chế này.
Theo Phụ lục 6 “Điều kiện kiểm dịch nhập khẩu chó mèo” của “Quy tắc kiểm dịch vật thể phải kiểm dịch nhập khẩu”: nhập từ vùng không có dịch bệnh dại và đủ giấy tờ thì được miễn cách ly kiểm dịch, kiểm tra phù hợp là cấp giấy chứng nhận ngay; nhập từ vùng có dịch và đủ giấy tờ thì cách ly 7 ngày; giấy tờ có sai sót (không có chip, không kèm bản gốc giấy chứng nhận, số chip không khớp v.v.) thì tùy tình hình là 30 ngày, đến khi đủ 97 ngày kể từ ngày lấy máu, xét nghiệm không đạt thì 180 ngày, thậm chí trả về hoặc tiêu diệt và tiêu hủy.
“Xét nghiệm đạt” nghĩa là hiệu giá kháng thể trung hòa bệnh dại đạt từ 0.5 IU/ml trở lên. Có phải vùng dịch hay không thì lấy trạng thái được công bố của nơi đó vào thời điểm chó mèo rời khỏi quốc gia (khu vực) đang ở và được xếp lên phương tiện vận chuyển làm chuẩn. ⚠️ Câu “nhất loạt 7 ~ 30 ngày” lan truyền trên mạng (kể cả bản cũ của trang này) sai ở cả hai đầu.
Chúng tôi đã tra khắp quy tắc và điều kiện kiểm dịch chó mèo, không tìm thấy căn cứ chính thức nào về thời hạn hiệu lực chung của “văn bản chấp thuận kiểm dịch nhập khẩu”. Thứ được quy định là thời điểm nộp đơn, và sau khi có rồi thì nếu muốn thay đổi ngày nhập khẩu đã được duyệt, chỉ được một lần. Ngoài ra APHIA thường xuyên nhắc: nếu ngày nhập khẩu chó mèo rơi vào ngày nghỉ lễ hoặc dịp Tết thì không thể cử người áp tải và tiếp nhận, xin tránh những ngày đó.
Theo Niên giám thống kê năm Dân Quốc 113 (2024) của APHIA, kiểm dịch động thực vật xuất nhập khẩu tổng cộng 544.432 lô, trong đó không đạt 1.790 lô - tỷ lệ đạt của động vật và sản phẩm động vật là 99,72%, thực vật và sản phẩm thực vật là 99,62%. Kiểm dịch nhập khẩu chiếm 443.207 lô (81,41%), xuất khẩu chiếm 101.225 lô. Trong 229.996 lô động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu, loại động vật sống chỉ có 5.446 lô (2,37%), trong đó mèo 2.570, chó 2.025.
⚠️ Con số 544.432 là tổng cộng xuất khẩu + nhập khẩu, không phải “nhập khẩu 544.432 lô”, khi trích dẫn đừng viết sai. Số lô không đạt những năm gần đây đã giảm từ 2.297 lô năm 2020 xuống 1.790 lô năm 2024.
Xem nhanh các mặt hàng thường gặp: cái nào phải làm, cái nào không
Bảng dưới đối chiếu từng mục theo phụ lục của “Danh mục thực vật phải thực hiện kiểm dịch nhập khẩu” (có hiệu lực ngày 7 tháng 7 năm 2026). ⚠️ Quan niệm quan trọng nhất: đơn vị để xác định là mã CCC 11 chữ số, không phải chủng loại hàng - cùng là hàng khô, nấm hương khô miễn kiểm dịch nhưng xơ dừa vẫn là vật thể kiểm dịch; cùng là nấm, nấm hương tươi phải làm còn nấm hương khô thì không. Không thể suy luận theo “cả loại”.
| Mặt hàng | Có phải kiểm dịch không | Mã CCC | Điểm chính |
|---|---|---|---|
| Gỗ (gỗ tròn, gỗ xẻ) | ✅ Có | Dòng 4401/4403 | Độ dày dưới 0,6 cm được miễn kiểm dịch; loại đã ép dán ở nhiệt độ cao và áp suất cao, sơn, nhuộm màu, xử lý bằng dầu hắc ín gỗ hoặc chống mục cũng được miễn. Gỗ tròn rời chỉ được nhập qua Keelung (Cơ Long), Taipei (Đài Bắc), Su'ao (Tô Áo), Taichung (Đài Trung), Kaohsiung (Cao Hùng), Hualien (Hoa Liên). |
| Ván (ván ép, ván dăm, ván sợi định hướng) | ❌ Không | Các mã liên quan thuộc Chương 44 | Thuộc loại “ép dán bằng phương thức nhiệt độ cao và áp suất cao”, được miễn kiểm dịch. |
| Pallet gỗ, tấm lót gỗ | ✅ Có | 4415.20.00.00-7 | Phải phù hợp ISPM 15, xem phần sau. |
| Hạt giống | ✅ Có | Theo từng loại cây trồng | ⚠️ “Đã sấy khô hoặc nghiền thì miễn xuất trình” không áp dụng cho hạt giống còn khả năng nảy mầm. Chỉ loại không còn hoạt tính nảy mầm, đã bóc vỏ hạt hoặc bị vỡ nát mới được miễn xuất trình. |
| Cây giống, mắt ghép, cây nuôi cấy mô | ✅ Có | Dòng 0602 | 18 nhóm phải cách ly kiểm dịch và phải xin duyệt bằng văn bản trước khi nhập khẩu: mía, chè, dứa, cam quýt, chuối, nhãn, vải, chi Táo tây (Malus), xoài, chi Dâu tằm (Morus), chi Chanh dây (Passiflora), chi Mận mơ đào (Prunus), ổi, chi Lê (Pyrus), chi Hoa hồng (Rosa), chi Nho (Vitis), chi Đu đủ (Carica), chi Dâu tây (Fragaria). |
| Củ giống, thân hành giống | ✅ Có | Dòng 0601.10 | Khi tra danh mục được phép nhập khẩu, mục “bộ phận thực vật” chọn phần dưới mặt đất. Hoa loa kèn, lay ơn, thược dược còn có điều kiện kiểm dịch riêng. |
| Trái cây tươi | ✅ Có | Dòng 0808/0810 | 🔴 Hành khách (kể cả hành lý ký gửi) tuyệt đối không được mang quả tươi; hàng vận chuyển phải đối chiếu từng mục với bảng cấm Phần A và bảng điều kiện Phần B. |
| Rau tươi | ✅ Có | Dòng 0701/0709 | Loại không mang phần dưới mặt đất và quả thì trong danh mục được phép nhập khẩu chọn “thân lá”. Khoai tây nguyên củ còn vỏ không được áp dụng ngoại lệ miễn kiểm dịch cho hàng đông lạnh. |
| Nấm ăn tươi | ✅ Có | Nấm hương 0709.54.00.00-9 v.v. | Tươi hay ướp lạnh đều phải làm. |
| Nấm hương khô | ❌ Không | Không có trong phụ lục danh mục | Thông cáo đính chính của APHIA nêu rõ nấm hương khô khi nhập khẩu không phải xin kiểm dịch. ⚠️ Nhưng nếu sản xuất tại Trung Quốc thì còn chịu hạn chế của quy định nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc đại lục. |
| Hoa khô | ❌ Không (có điều kiện) | 0604.90.90.00-2 | Ghi chú trong phụ lục nguyên văn: “loại không chứa hạt và đã sấy khô thì miễn kiểm dịch” - loại có chứa hạt vẫn là vật thể kiểm dịch. |
| Dược liệu Trung y khô | ❌ Không (trừ loại thuộc nhóm hạt) | Dòng 1211 | 🔴 20 loại dược liệu Trung y thuộc nhóm hạt vẫn phải kèm giấy chứng nhận của nước xuất khẩu: hạt tiểu hồi (fennel), hạt gai dầu (hỏa ma nhân), đậu ván, hạt ngò rí (hồ tuy tử), bạch quả còn vỏ, hạt lanh, hạt húng quế, hạt cỏ cà ri (hồ lô ba tử), hạt ngưu bàng, hạt hẹ, hạt thảo quyết minh, hạt cải vàng (hoàng giới tử), hạt thì là Ai Cập (cumin), hạt tơ hồng, hạt địa phu, hạt mã đề, hạt cải củ (la bặc tử), hạt cải trắng (bạch giới tử), hạt chia, hạt bí đao. |
| Sợi gai đay (thô) | ✅ Có | 5301.10/5302.10/5303.10/5305.00.00.10-0 | 🔴 Những mã này không có ghi chú “đã sấy khô thì miễn kiểm dịch”. Danh mục giới hạn ở loại “thô hoặc đã ngâm dầm”, loại đã kéo sợi gia công không nằm trong phụ lục. |
| Xơ dừa, gáo dừa | ✅ Có | 5305.00.00.91-2/1404.90.40.00-3 | 🔴 Cũng không có ghi chú miễn kiểm dịch khi đã sấy khô. Loại dùng làm giá thể trồng cây thì làm theo điều kiện kiểm dịch nhập khẩu giá thể trồng cây. |
| Rơm rạ, thân cây ngũ cốc | ❌ Không (loại đã sấy khô) | 1213.00/1401.90.00.10-2 | Ghi chú “đã sấy khô thì miễn kiểm dịch”. Nhưng loại có đất bám vào thì tuyệt đối không được nhập khẩu. |
| Bao bì và vật liệu đan lát bằng tre | ❌ Không (loại đã sấy khô) | Dòng 1401.10/1401.90 | Như trên. |
| Cát vỏ óc chó (vật liệu mài) | ⚠️ Mã số chờ xác nhận | Không tìm thấy mã riêng | Bản thân quả óc chó (0802.31/0802.32) có ghi chú “đã sấy khô thì miễn kiểm dịch”; vật liệu mài nhiều khả năng nhất được xếp vào 1404.90.99.90-4 (cũng ghi chú sấy khô thì miễn). Nhưng nếu bị xếp là vật liệu mài gốc khoáng (Chương 68) thì không phải vật thể kiểm dịch thực vật, khuyến nghị xin xác định trước mã số biểu thuế. |
| Lông vũ, lông tơ (dùng để nhồi) | ⚠️ Tùy trạng thái gia công | 0505.10.00.00-8/0505.90.30.00-5 | Thuộc kiểm dịch động vật. Ghi chú trong bảng danh mục: “trừ loại đã nhuộm màu” - ruột nhồi chăn lông vũ, áo lông vũ chưa nhuộm màu vẫn là vật thể phải kiểm dịch. |
| Bột lông vũ, phế liệu lông vũ | ✅ Có (không có ngoại trừ) | 0505.90.20.10-5/0505.90.20.20-3 | Hai mã này không có bất kỳ ghi chú ngoại trừ nào, nhất loạt phải kiểm dịch. |
| Lông cứng của lợn, lông lửng, lông làm bàn chải | ⚠️ Tùy trạng thái gia công | Dòng 0502 | Ghi chú “trừ loại đã nhuộm màu hoặc đã gia công thành sản phẩm”. Loại đã gia công thành sản phẩm như chổi lông gà thì không phải vật thể kiểm dịch. |
| Da sống (tươi/ướp muối/sấy khô) | ✅ Có | 4101~4103 (19 mã số) | Gồm da lợn, da hươu, da tê giác, da voi v.v. |
| Da đã thuộc, sản phẩm đồ da thành phẩm | ❌ Không | Từ 4104 trở đi | Không được liệt kê trong bảng danh mục động vật phải kiểm dịch, không phải vật thể phải kiểm dịch. |
Thông cáo đính chính của APHIA phủ nhận rõ ràng việc miễn trừ cho hàng tự dùng: vật thể kiểm dịch động thực vật bất kể có phải tự dùng hay không, giá trị và số lượng nhiều ít thế nào, đều áp dụng cùng một quy phạm và cường độ kiểm dịch. Một thông cáo đính chính khác lại nêu rõ nấm hương khô, hoa khô, dược liệu Trung y khô không chứa hạt và các sản phẩm thực vật sấy khô đã qua gia công “khi nhập khẩu không phải xin kiểm dịch”. Hai điều này không mâu thuẫn - “có phải là vật thể kiểm dịch hay không” thì xem thông báo danh mục; một khi đã là vật thể kiểm dịch thì không được miễn trừ vì mục đích sử dụng hay số lượng.
Hay thấy cách viết “sản phẩm lông vũ, lông thú động vật đã qua gia công nhuộm màu thì hành khách được miễn khai báo”, dễ khiến người ta tưởng đó là ưu đãi riêng cho hành khách - không phải. Quy định ngoại trừ đó được viết ngay trong cột ghi chú của chính “Danh mục động vật phải thực hiện kiểm dịch”, nghĩa là những mặt hàng này căn bản không phải vật thể phải kiểm dịch, cho nên cả ba kênh vận tải hàng hóa, bưu điện, hành khách đều nhất loạt không phải xin kiểm dịch.
Ngược lại: lông vũ và lông tơ dùng để nhồi chưa nhuộm màu (0505.10.00.00-8) vẫn là vật thể phải kiểm dịch, mua ruột nhồi chăn lông vũ, áo khoác lông vũ phải đặc biệt lưu ý; còn bột lông vũ (0505.90.20.10-5) và phế liệu lông vũ (0505.90.20.20-3) thì đến ghi chú ngoại trừ cũng không có, nhất loạt phải kiểm dịch.
Những tên không chính thức như “nấm sừng hươu” thì cả phụ lục danh mục lẫn danh mục được phép nhập khẩu đều tra không ra. Cách làm đúng là trước hết xác định tên khoa học và mã CCC (khi cần thì xin xác định trước mã số biểu thuế của hàng hóa tại Cục Quản lý Hải quan), rồi lấy mã số đó đối chiếu với phụ lục danh mục, chứ không phải lấy tên gọi dân gian mà đoán bừa.
Vật liệu đóng gói bằng gỗ và ISPM 15: pallet, thùng gỗ, gỗ kê
Phần này không liên quan đến bản thân hàng hóa, nhưng chỉ cần hàng của bạn dùng pallet gỗ, thùng gỗ hoặc gỗ kê là sẽ gặp. ISPM No. 15 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế yêu cầu vật liệu đóng gói bằng gỗ phải qua xử lý khử trùng được công nhận (xử lý nhiệt hoặc xông hơi) và đóng dấu IPPC. Quy định miễn xuất trình của Đài Loan có trích dẫn rõ tiêu chuẩn này.
Phải thấy dấu IPPC: hình bông lúa + mã quốc gia + mã cơ sở sản xuất + mã phương thức xử lý (HT xử lý nhiệt/MB xông hơi methyl bromide/DH gia nhiệt điện môi). Dấu phải rõ ràng, không được tẩy sửa, và phải đóng ở ít nhất hai mặt đối diện của vật liệu đóng gói.
Khi vật liệu đóng gói bằng gỗ không phù hợp quy định, tùy tình hình sẽ phải xử lý khử trùng, trả hàng về hoặc tiêu hủy, chi phí do chủ hàng chịu, hàng cũng bị kẹt lại khu vực cảng. ⚠️ Đây là vấn đề của cả lô hàng - bản thân hàng hóa hoàn toàn hợp quy vẫn có thể không ra được cửa khẩu chỉ vì một tấm pallet. Khi đặt hàng với nhà cung cấp phải viết luôn yêu cầu “vật liệu đóng gói bằng gỗ phải phù hợp ISPM 15”.
Ván ép, ván dăm, ván sợi định hướng đã ép dán ở nhiệt độ cao và áp suất cao, cùng với lát gỗ mỏng có độ dày dưới 0,6 cm, do quy trình sản xuất đã đạt hiệu quả khử trùng nên được miễn kiểm dịch. Bao bì thuần giấy, nhựa, kim loại đương nhiên cũng không nằm trong phạm vi.
Phí kiểm dịch tính thế nào
Căn cứ là “Biện pháp thu phí kiểm dịch động thực vật” (sửa đổi lần cuối ngày 14 tháng 11 năm 2025), các khoản phí chia làm ba loại: phí kiểm dịch, phí tác nghiệp, phí ấn chỉ. ⚠️ Thứ hay bị viết sai nhất là “phí nhập liệu tờ khai” - người khai báo qua mạng trên Đám mây Kiểm dịch hoặc tự đánh máy đơn tại quầy thì được miễn, chỉ khi cơ quan kiểm dịch nhập liệu hộ mới thu.
| Khoản phí | Số tiền | Căn cứ và giải thích |
|---|---|---|
| Phí kiểm dịch | Trị giá tính thuế × 1/1000 | Điều 4. ⚠️ Lúa mì, đại mạch, ngô, đậu tương thu theo trị giá tính thuế × 0,5/1000. |
| Phí nhập liệu tờ khai | Mỗi vụ 100 Đài tệ | Khoản 2 Điều 13: “Trừ trường hợp tự đánh máy đơn tại quầy hoặc khai báo qua mạng, mỗi hồ sơ xin thu một trăm Đài tệ.” → Tự khai trực tuyến thì không phải trả. |
| Phí đi hiện trường | Mỗi người mỗi lần 500 Đài tệ | Điều 9. Mỗi lô tính một lượt người; cùng một người nộp đơn có nhiều lô đi hiện trường cùng lúc tại cùng một nơi thì tính một lượt người. Cảng, ga có đặt văn phòng thường trú và cử người thực hiện thì được miễn. |
| Phí tác nghiệp kéo dài kiểm dịch | Ngày thường 200/ngày nghỉ 1.000/đặc biệt 2.000 Đài tệ (mỗi lô) | Điểm 3 Điều 12. “Đặc biệt” là từ 22:00 đến 06:00 hôm sau. |
| Phí tác nghiệp kéo dài cách ly kiểm dịch động vật | Ngày thường 2.000/ngày nghỉ 2.500/đặc biệt 3.000 Đài tệ (mỗi lô) | Điểm 4 Điều 12. |
| Phí xử lý kiểm dịch | Xông hơi, khử trùng theo phụ lục; thả xuống biển, nuôi giữ, trồng giữ, vận chuyển, tiêu hủy theo chi phí thực tế | Khoản 1 Điều 13. Khoản này không có mức trần, khi không đạt yêu cầu thì chi phí do người nộp đơn chịu. |
| Phí ấn chỉ giấy chứng nhận kiểm dịch | Mỗi bản 120 Đài tệ | Điều 15. ⚠️ Chỉ áp dụng cho tách, cấp lại, đổi cấp, sao cấp bản sao, không phải bản nào cũng thu. |
| Phí ấn chỉ tem nhãn kiểm dịch | Loại thường mỗi tờ 1 Đài tệ; loại chuyên dùng cho container mỗi container 80 Đài tệ | Điều 14. Dùng cho xuất khẩu. |
| Phí lấy mẫu kiểm tra dịch bệnh đặc định khi xuất khẩu | ELISA 1.000/PCR 1.600/RT-PCR 2.100/RT-PCR thời gian thực 3.100/phân lập virus 3.600 Đài tệ | Điều 4-1, mỗi lô mỗi loại. Dịch bệnh đặc định ở động vật có nhu cầu cấp bách thì tính gấp đôi. |
Điều 3: vật tư viện trợ hoặc cứu trợ (có giấy tờ chứng minh của cơ quan chính phủ) được miễn phí kiểm dịch. Điều 7 miễn phí kiểm dịch cho: vật tư quân dụng (có giấy chứng nhận của cơ quan quân sự), lương thực quân công nhập khẩu (có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý lương thực), hàng hành khách mang theo và gửi bưu điện trong hạn mức, thịt gia súc gia cầm tươi, ướp lạnh, đông lạnh xuất khẩu đã nộp phí kiểm tra vệ sinh giết mổ.
Điều 7 của biện pháp thu phí đúng là có liệt kê hàng gửi bưu điện trong hạn mức vào diện miễn phí kiểm dịch, nhưng đó nói về chi phí, không phải có được nhập khẩu hay không. Về nguyên tắc, vật thể kiểm dịch không được nhập khẩu bằng đường bưu điện (xem phần “Hậu quả khi vi phạm” ở dưới), đừng lẫn lộn hai việc này.
Điều 8: hàng xuất khẩu tính giá bằng ngoại tệ thì quy đổi theo bảng tỷ giá ngoại tệ áp dụng cho khai hải quan theo từng tuần mười ngày của Cục Quản lý Hải quan, Bộ Tài chính.
Đánh giá rủi ro khi nhập khẩu lần đầu (PRA)
Muốn nhập khẩu giống cây mà Đài Loan chưa từng cho phép nhập, hoặc nhập từ một nước xuất khẩu mới, thì trước hết phải xin đánh giá rủi ro sinh vật gây hại theo “Biện pháp đánh giá rủi ro nhập khẩu vật thể kiểm dịch có khả năng sinh sản” (ban hành ngày 20 tháng 4 năm 2020). Cơ sở pháp lý là Khoản 4 Điều 14 “Luật Phòng dịch và Kiểm dịch Thực vật”. Điều 5 của biện pháp này quy định rõ việc đánh giá “có thể tham khảo” Tiêu chuẩn quốc tế về các biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM) và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác.
1Trước hết xác nhận danh mục thực sự không có
Vào danh mục thực vật được phép nhập khẩu tra “nước xuất khẩu đó + bộ phận thực vật đó + cây đó”. ⚠️ Rau không mang phần dưới mặt đất và quả, thể quả nấm ăn thì không đi đường này, cứ liên hệ thẳng chi cục khu vực để hỏi là được.
2Nộp đơn theo đơn vị “loài”
Cơ quan chính thức yêu cầu rõ nộp đơn theo đơn vị “loài” (species), khi xin nhiều loài cùng lúc phải ghi rõ thứ tự ưu tiên. ⚠️ Nguyên văn cảnh báo chính thức: nộp đơn theo “chi” (genus), theo giống lai không rõ cây bố mẹ hoặc theo giống cây trồng có thể bị kéo dài tiến độ đánh giá do khó đánh giá rủi ro sinh vật ngoại lai xâm hại.
3Chuẩn bị đủ tài liệu và làm sớm
Nộp hồ sơ qua Hệ thống chuyên gia kiểm dịch thực vật thông minh (cần tài khoản). Cơ quan chính thức lưu ý: hàng hóa đã đến cảng nhập khẩu thì xin cân nhắc tình trạng hàng hóa rồi hãy nộp đơn - nghĩa là đợi hàng đến nơi mới nộp đơn thì rất có thể không kịp.
Trên mạng (kể cả bản cũ của trang này) hay viết “PRA mất vài tháng đến vài năm”, nhưng chúng tôi đã tra khắp quy định và các trang chính thức, không tìm thấy bất kỳ thời hạn xử lý hay mốc thời gian tham khảo nào do cơ quan chính thức công bố. Mô tả duy nhất của cơ quan chính thức về thời gian là nói rõ tùy từng vụ việc: “Tiến độ công tác đánh giá thay đổi tùy các yếu tố như tài liệu cung cấp có đầy đủ hay không, mức độ phức tạp của tình hình dịch bệnh; để tránh ảnh hưởng đến tiến độ nhập khẩu hàng hóa, xin nhất định làm thủ tục sớm.” Vậy nên khi lập kế hoạch mua hàng xin lấy tiền đề “không thể ước tính, nhất định phải làm sớm”, đừng dùng bất kỳ số ngày nào đang lan truyền để xếp lịch.
Cấm nhập khẩu và nhập khẩu theo dự án
“Quy định kiểm dịch nhập khẩu thực vật hoặc sản phẩm thực vật của Trung Hoa Dân Quốc” chia làm hai phần lớn: Phần A là cấm nhập khẩu, Phần B là nhập khẩu có điều kiện. Thứ tự xác định là xem Phần A trước có liệt “mặt hàng này + khu vực này” vào diện cấm không, rồi mới xem điều kiện ở Phần B.
Mục 4 Phần A quy định rõ ba nơi này là cảng tự do, coi như quốc gia, khu vực cấm nhập khẩu. Mục 2 còn quy định: hàng hóa sản xuất ở khu vực không bị cấm, nếu trên đường vận chuyển được dỡ xuống trung chuyển tại khu vực bị cấm thì coi như sản xuất tại khu vực bị cấm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp nhất đến dịch vụ gom hàng - việc chọn cảng trung chuyển sẽ quyết định lô thực vật này có vào được Đài Loan hay không. Trước khi xếp hành trình xin xác nhận cả chặng có đi qua ba nơi này để dỡ hàng trung chuyển hay không.
Đây là hạn chế tuyệt đối, không phân biệt mặt hàng, không phân biệt số lượng. Cây trồng còn nguyên chậu còn đất, cây giống có đất dính ở rễ, giá thể trồng cây có lẫn đất đều nằm trong diện này.
Dựa trên nhu cầu đặc biệt như nghiên cứu khoa học, thí nghiệm lai tạo giống, có thể xin APHIA cấp giấy phép nhập khẩu theo dự án, nộp hồ sơ qua Hệ thống chuyên gia kiểm dịch thực vật thông minh (cần tài khoản). Sau khi được duyệt phải nhập khẩu theo đúng điều kiện được phê duyệt và chịu giám sát quản lý về sau - đây là kênh dành cho các đơn vị nghiên cứu, không phải đường vòng cho nhập khẩu thương mại thông thường.
Hậu quả khi vi phạm: bưu điện, vận tải hàng hóa, hành khách - ba con đường hoàn toàn khác nhau
Phần này dễ viết sai nhất, vì cùng một món đồ, mang vào bằng cách khác nhau thì hiệu lực pháp lý khác nhau rất nhiều. Bảng dưới liệt kê tách riêng phía thực vật (“Luật Phòng dịch và Kiểm dịch Thực vật”) và phía động vật (“Điều lệ Phòng chống Bệnh truyền nhiễm ở Động vật”).
| Trường hợp | Phía thực vật | Phía động vật |
|---|---|---|
| Nhập khẩu qua bưu điện/bưu gửi | Về nguyên tắc không được nhập khẩu (Khoản 3 Điều 17). Chỉ có hai ngoại lệ: ① danh mục được công bố miễn xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch; ② người nhận nộp đơn trước với cơ quan kiểm dịch thực vật và được chấp thuận. Người vi phạm sẽ bị trả hàng về hoặc tiêu hủy. | Vật thể phải kiểm dịch không được gửi nhập khẩu qua đường bưu điện (Khoản 3 Điều 34). Không có ngoại lệ. Sẽ bị trả hàng về, tịch thu hoặc tiêu hủy. |
| Người nhận không phối hợp xử lý | Điểm 6 Khoản 1 Điều 24: 30.000 ~ 150.000 Đài tệ | Sau khi nhận được phải giao ngay cho cơ quan kiểm dịch tiêu hủy; người vi phạm theo Điểm 13 Điều 45 phạt 30.000 ~ 150.000 Đài tệ |
| Người nhập khẩu không khai báo/nhập khẩu vi phạm (vận tải hàng hóa) | Điểm 6 Khoản 1 Điều 24 30.000 ~ 150.000 Đài tệ; tự ý nhập khẩu thứ đã công bố cấm nhập khẩu còn có trách nhiệm hình sự (tù có thời hạn dưới 3 năm, giam giữ hoặc phạt tiền hoặc kèm phạt tiền dưới 150.000 Đài tệ) | Tự ý nhập khẩu vật thể phải kiểm dịch thuộc diện cấm nhập khẩu: tù có thời hạn dưới 7 năm, có thể kèm phạt tiền dưới 3.000.000 Đài tệ (Khoản 1 Điều 41) |
| Hành khách mang theo mà không khai báo | Điều 25-1: 3.000 ~ 15.000 Đài tệ | Điều 45-1: 10.000 ~ 1.000.000 Đài tệ |
| Gửi bưu điện sản phẩm thịt lợn từ nước có ASF | (không áp dụng) | Có thông báo chuyên biệt cấm riêng (ban hành theo Điểm 2 Khoản 1 Điều 28), người vi phạm bị Điểm 8 Điều 43 phạt 50.000 ~ 1.000.000 Đài tệ, và có thể bị buộc khắc phục trong thời hạn, phạt theo từng lần |
Nhiều người tưởng “ít, tự dùng, gửi bưu điện là không sao” - điều luật viết đúng ngược lại. Vật thể kiểm dịch thực vật về nguyên tắc không được nhập khẩu bằng đường bưu điện, còn vật thể phải kiểm dịch động vật thì hoàn toàn không được gửi qua đường bưu điện. Muốn gửi bưu điện vật thể kiểm dịch thực vật một cách hợp pháp, chỉ có hai con đường: mặt hàng đó nằm trong danh mục được công bố miễn xuất trình, hoặc người nhận nộp đơn trước và được chấp thuận (làm giấy phép nhập khẩu qua bưu điện trên Hệ thống chuyên gia kiểm dịch thực vật thông minh). Không có hai thứ đó mà cứ gửi thì kết quả là trả hàng về hoặc tiêu hủy, người nhận còn có thể bị phạt từ 30.000 Đài tệ trở lên.
Lệnh cấm gửi bưu điện đối với vật thể phải kiểm dịch nói chung là Khoản 3 Điều 34 “Điều lệ Phòng chống Bệnh truyền nhiễm ở Động vật”, hiệu lực là xử lý đối với vật (trả hàng về/tịch thu/tiêu hủy), người nhận không giao nộp để tiêu hủy thì mới bị phạt thêm theo Điểm 13 Điều 45 là 30.000 ~ 150.000 Đài tệ.
Nhưng gửi bưu điện sản phẩm thịt lợn từ quốc gia (khu vực) có dịch tả lợn châu Phi lại đi theo một con đường khác: Bộ Nông nghiệp theo Điểm 2 Khoản 1 Điều 28 ban hành thông báo chuyên biệt đình chỉ việc nhập khẩu qua đường bưu điện, người vi phạm theo Điểm 8 Điều 43 bị phạt tiền 50.000 ~ 1.000.000 Đài tệ, và có thể bị buộc khắc phục trong thời hạn, quá hạn không khắc phục thì bị phạt theo từng lần. Cấu thành của hai điều này khác nhau, có thể cùng tồn tại - đừng tưởng chỉ có mức từ 30.000 Đài tệ trở lên.
Chú ý khoảng cách giữa hành khách mang theo và người nhập khẩu/người nhận bưu kiện: phía thực vật là 3.000 ~ 15.000 so với 30.000 ~ 150.000, chênh đúng một bậc; phía động vật còn chênh lệch hơn, hành khách là 10.000 ~ 1.000.000 Đài tệ (phạt hành chính), còn tự ý nhập khẩu bằng vận tải hàng hóa vật thể phải kiểm dịch thuộc diện cấm nhập khẩu là trách nhiệm hình sự. Các mức phạt đang lan truyền phần lớn là điều khoản dành cho hành khách, đừng lấy đó suy ra hậu quả của vận tải hàng hóa hay gom hàng.
Hàng hóa gắn B01 (và F01) cần giấy tờ cấp phép, không áp dụng thủ tục khai báo đơn giản cho hàng chuyển phát nhanh, phải chuyển sang khai hải quan thông thường. Khi lập kế hoạch thời gian phải tính cả đoạn này vào, đừng ước lượng theo số ngày của bưu kiện nhỏ thông thường.
Câu hỏi thường gặp
B01 là mã cấp phép gắn ở cột “quy định nhập khẩu” của mã số biểu thuế CCC, nghĩa là mặt hàng đó thuộc danh mục động thực vật phải kiểm dịch, trước khi nhập khẩu phải làm thủ tục kiểm dịch nhập khẩu tại Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp. Nhóm chữ B hiện chỉ có duy nhất mã B01, không có B02. Nếu muốn tự tra, vào hệ thống tra cứu quy định xuất nhập khẩu hàng hóa của Cục Thương mại Quốc tế, điền B01 vào ô “mã quy định” là liệt kê được tất cả các mã số áp dụng.B01 không; ② Vào Hệ thống tra cứu Danh mục thực vật được phép nhập khẩu và điều kiện kiểm dịch (smartpq2.aphia.gov.tw, miễn đăng nhập) tra “quốc gia + bộ phận thực vật + tên thực vật”; ③ Chuẩn bị giấy tờ theo điều kiện kiểm dịch mà danh mục nêu ra. ⚠️ Đừng nhầm smartpq2 với smartpq - cái sau là Hệ thống chuyên gia kiểm dịch thực vật thông minh phải đăng nhập.HT/MB/DH), dấu phải rõ ràng và được đóng ở ít nhất hai mặt đối diện. Loại không phù hợp thì tùy tình hình phải xử lý khử trùng, trả hàng về hoặc tiêu hủy, chi phí do chủ hàng chịu. ⚠️ Đây là rủi ro của cả lô hàng - bản thân hàng hóa hoàn toàn hợp quy vẫn có thể bị kẹt ở khu vực cảng chỉ vì một tấm pallet. Ngay khi đặt hàng phải viết yêu cầu “vật liệu đóng gói bằng gỗ phải phù hợp ISPM 15” cho nhà cung cấp. Ván ép, ván dăm, ván sợi định hướng do đã ép dán ở nhiệt độ cao và áp suất cao nên được miễn kiểm dịch.Nguồn tài liệu
Mỗi quy định, mức phí và kết luận về mặt hàng trên trang này đều được đối chiếu lại với nguồn gốc, ngày tra cứu là 2026-08-22. Quy định lấy điều văn hiện hành trên Cơ sở dữ liệu pháp quy toàn quốc làm chuẩn, mặt hàng lấy thông báo danh mục chính thức và hệ thống tra cứu của APHIA làm chuẩn.
- Luật Phòng dịch và Kiểm dịch Thực vật — Khoản 4 Điều 14 là cơ sở pháp lý của đánh giá rủi ro khi nhập khẩu lần đầu; Khoản 3 Điều 17 quy định rõ vật thể kiểm dịch không được nhập khẩu bằng đường bưu điện, ngoại lệ chỉ có hai loại là danh mục được công bố miễn xuất trình và người nhận nộp đơn xin trước rồi được chấp thuận; điều khoản phạt: Điểm 6 Khoản 1 Điều 24 phạt 30.000 ~ 150.000 Đài tệ, Điều 25-1 với hành khách 3.000 ~ 15.000 Đài tệ.
- Điều lệ Phòng chống Bệnh truyền nhiễm ở Động vật — Điều 4, 5 xác định phạm vi động vật và vật thể kiểm dịch (gồm da, lông, lông vũ, sừng, móng guốc v.v.); Điểm 2 Khoản 1 Điều 33 là văn bản chấp thuận kiểm dịch nhập khẩu, Điểm 3 là điều kiện kiểm dịch; Khoản 3 Điều 34 quy định rõ vật thể phải kiểm dịch không được gửi nhập khẩu qua đường bưu điện; điều khoản phạt: Khoản 1 Điều 41 tù có thời hạn dưới 7 năm có thể kèm phạt tiền dưới 3.000.000 Đài tệ, Điểm 13 Điều 45 phạt 30.000 ~ 150.000 Đài tệ, Điều 45-1 với hành khách 10.000 ~ 1.000.000 Đài tệ.
- Quy định kiểm dịch nhập khẩu thực vật hoặc sản phẩm thực vật của Trung Hoa Dân Quốc — Công bố ngày 16 tháng 3 năm 2026, có hiệu lực ngày 1 tháng 4 năm 2026. Chia thành Phần A (cấm nhập khẩu) và Phần B (nhập khẩu có điều kiện). Mục 4 Phần A: Hồng Kông, Singapore, Macau là cảng tự do, được coi như quốc gia, khu vực cấm nhập khẩu; Mục 2: hàng được dỡ xuống trung chuyển tại khu vực bị cấm trên đường vận chuyển thì coi như sản xuất tại khu vực bị cấm.
- Danh mục thực vật phải thực hiện kiểm dịch nhập khẩu — Có hiệu lực ngày 7 tháng 7 năm 2026. Phụ lục liệt kê từng mục mã CCC cùng các ghi chú như “đã sấy khô thì miễn kiểm dịch”, là căn cứ để xác định mặt hàng có phải vật thể kiểm dịch hay không.
- Danh mục động vật phải thực hiện kiểm dịch — Sửa đổi ngày 30 tháng 8 năm 2023 (農授防字第 1121482860 號). ⚠️ Đã được công bố dự thảo sửa đổi ngày 20 tháng 8 năm 2026, đang ở giai đoạn dự thảo, chưa có hiệu lực.
- Quy tắc kiểm dịch vật thể phải kiểm dịch nhập khẩu — Sửa đổi ngày 8 tháng 10 năm 2025. 56 phụ lục chính là điều kiện kiểm dịch của từng loại động vật và sản phẩm động vật; Phụ lục 6 là điều kiện kiểm dịch nhập khẩu chó mèo (các mức cách ly 0/7/30/97/180 ngày và tiêu chuẩn kháng thể 0.5 IU/ml). ⚠️ “Điều kiện kiểm dịch nhập khẩu động vật và sản phẩm động vật” cũ đã bị bãi bỏ.
- Biện pháp đánh giá rủi ro nhập khẩu vật thể kiểm dịch có khả năng sinh sản — Ban hành ngày 20 tháng 4 năm 2020, là cơ sở pháp lý của PRA. Điều 5 quy định rõ việc đánh giá “có thể tham khảo” Tiêu chuẩn quốc tế về các biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM) và các tiêu chuẩn quốc tế khác.
- Biện pháp thu phí kiểm dịch động thực vật — Sửa đổi ngày 14 tháng 11 năm 2025. Khoản 2 Điều 13: “Trừ trường hợp tự đánh máy đơn tại quầy hoặc khai báo qua mạng”, mỗi vụ thu phí nhập liệu tờ khai 100 Đài tệ - khai báo qua mạng được miễn. Điều 4: phí kiểm dịch là 1/1000 trị giá tính thuế; Điều 15: phí ấn chỉ giấy chứng nhận 120 Đài tệ chỉ áp dụng cho tách, cấp lại, đổi cấp, sao cấp bản sao.
- Biện pháp kiểm dịch vật thể kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu bằng đường bưu điện — Căn cứ của thủ tục ngoại lệ khi nhập khẩu vật thể kiểm dịch thực vật qua bưu điện, phải do người nhận nộp đơn xin và được chấp thuận trước.
- Biện pháp kiểm dịch vật thể kiểm dịch động thực vật do hành khách và nhân viên phục vụ trên tàu xe, máy bay mang theo — Sửa đổi ngày 7 tháng 4 năm 2021. Hành khách mang theo áp dụng quy phạm và mức phạt khác với vận tải hàng hóa và bưu điện.
- Hệ thống tra cứu Danh mục thực vật được phép nhập khẩu và điều kiện kiểm dịch — Miễn đăng nhập (có mã xác nhận hình ảnh). Điều kiện tra cứu là tên quốc gia + bộ phận thực vật + tên thực vật; dạng nhập khẩu chia thành hạt giống, quả, phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, toàn cây, thân lá, cây nuôi cấy mô, củ khí sinh.
- Hệ thống chuyên gia kiểm dịch thực vật thông minh — Phải có tài khoản đăng nhập. Dùng cho hồ sơ nhập khẩu theo dự án, xin giấy phép nhập khẩu qua bưu điện, công nhận cơ sở xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ. ⚠️ Chỉ khác hệ thống ở trên đúng một số “2”, rất hay bị nhầm.
- Nền tảng dịch vụ một cửa Đám mây Kiểm dịch — Hệ thống khai báo qua mạng cho doanh nghiệp làm kiểm dịch động thực vật. Khai báo qua đây được miễn phí nhập liệu tờ khai.
- Trang thông tin kiểm dịch nhập khẩu chó mèo — Nộp hồ sơ điện tử xin văn bản chấp thuận kiểm dịch nhập khẩu chó mèo. APHIA nhắc tránh ngày nghỉ lễ và dịp Tết, khi đó không thể cử người áp tải và tiếp nhận.
- Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật, Bộ Nông nghiệp — Cơ quan chủ quản. Ngày 1 tháng 8 năm 2023 được tổ chức lại từ “Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật, Ủy ban Nông nghiệp, Viện Hành chính”. ⚠️ Tên tiếng Anh chính thức tồn tại song song hai kiểu (đầu trang web dùng Bureau, niên giám dùng Agency, tên miền là aphia), khi trích dẫn khuyến nghị dùng tên đầy đủ tiếng Trung.
- Niên giám thống kê năm Dân Quốc 113 của APHIA — Năm 2024 kiểm dịch động thực vật xuất nhập khẩu tổng cộng 544.432 lô (xuất khẩu + nhập khẩu cộng lại), không đạt 1.790 lô; tỷ lệ đạt của sản phẩm động vật 99,72%, sản phẩm thực vật 99,62%; kiểm dịch nhập khẩu 443.207 lô chiếm 81,41%.
-
Tra cứu quy định xuất nhập khẩu hàng hóa - Cục Thương mại Quốc tế, Bộ Kinh tế
— Tra cột quy định nhập khẩu của mã CCC. Trang chính thức của APHIA ghi rõ: điền
B01vào ô “mã quy định” là tra được các mã số biểu thuế của danh mục động thực vật phải kiểm dịch. - IPPC / ISPM No. 12 Phytosanitary certificates — Tiêu chuẩn quốc tế về giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Bản hiện hành là bản sửa đổi được CPM-16 (2022) thông qua, các bản trước đó (gồm cả bản năm 2011) đều đã bị hủy bỏ.
- IPPC / ISPM No. 15 vật liệu đóng gói bằng gỗ — Tiêu chuẩn quốc tế về xử lý khử trùng vật liệu đóng gói bằng gỗ và dấu IPPC. Điểm 4 của “Danh mục vật thể kiểm dịch thực vật nhập khẩu được miễn xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu” của Đài Loan có trích dẫn rõ.
Trang này là tổng hợp mang tính khái quát, ngày tra cứu 2026-08-22. Quy định nhập khẩu, điều kiện kiểm dịch, phí và quy trình thực tế lấy thông báo mới nhất của Cục Phòng dịch và Kiểm dịch Động Thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp, Cục Thương mại Quốc tế thuộc Bộ Kinh tế và Cục Quản lý Hải quan thuộc Bộ Tài chính làm chuẩn; thắc mắc về từng trường hợp cụ thể xin liên hệ chi cục khu vực của APHIA. Trang này không cấu thành ý kiến pháp lý. HowBridge cung cấp dịch vụ logistics xuyên biên giới, kho bãi và phối hợp khai báo hải quan, không làm thay thủ tục kiểm dịch động thực vật, không xin giấy phép thay khách hàng.
Đọc thêm
Tổng quan giấy phép nhập khẩu Đài Loan
Cách đọc mã số biểu thuế CCC
Tổng quan các mặt hàng cấm nhập khẩu vào Đài Loan
Quy trình kiểm tra nhập khẩu thực phẩm của FDA
Các loại pallet và ISPM 15
Nhập khẩu thức ăn và đồ dùng cho thú cưng
Giấy phép nhập khẩu loài nguy cấp CITES
Tổng quan gom hàng từ Trung Quốc về Đài Loan
Không chắc hàng của bạn có phải làm kiểm dịch B01?
Dùng công cụ tìm kiếm của HowBridge, điền tên hàng, hệ thống sẽ đối chiếu mã số biểu thuế 11 chữ số và hiển thị quy định nhập khẩu, khi gắn B01 sẽ nhắc thẳng phải đi những thủ tục nào. Tra cứu miễn phí, không cần đăng ký.
Tra quy định nhập khẩu của lô hàng này