Chương 29 «Hoá chất hữu cơ» nhập khẩu phải đóng bao nhiêu thuế? Thuế suất và quy định nhập khẩu của 1,027 mã số
Trả lời nhanh: Chương 29 phải đóng bao nhiêu thuế nhập khẩu?
Chương 29 «Hoá chất hữu cơ» có tổng cộng 1,027 mã số biểu thuế, thuế suất cột thứ nhất phổ biến nhất là 5%.Trong đó có 209 mã số là 0% (chiếm 20.4%), thuế suất theo giá trị cao nhất là 6.5%.706 mã số có ghi mã quy định nhập khẩu, phổ biến nhất là 553 (250 mã số).Khi nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng được tính trên số tiền sau khi cộng thuế nhập khẩu (và thuế hàng hóa, thuế thuốc lá rượu...) vào trị giá tính thuế; quy định miễn thuế cho lô hàng nhỏ xem phần Câu hỏi thường gặp bên dưới; số thuế phải nộp thực tế theo quyết định của Hải quan.
Thuế suất các mã số trong Chương 29 phân bố ra sao?
- 0% 209
- Trên 0% đến 5% 770
- Trên 5% đến 10% 48
- Trên 10% 0
- Thuế theo số lượng hoặc phương thức tính thuế khác 0
Tính theo thuế suất cột thứ nhất của từng mã số, tổng cộng 1,027 mã số. Nguồn dữ liệu: Cơ sở dữ liệu biểu thuế HowBridge (đồng bộ dữ liệu biểu thuế của Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính), tổng hợp ngày 2026-09-16.
Chương 29 thường gặp những mã quy định nhập khẩu nào?
Mã quy định nhập khẩu ghi trên mã số cho biết trước khi nhập khẩu có thể cần thực hiện kiểm tra, kiểm dịch, xin giấy phép hoặc quản chế hàng hóa đại lục. Mã có thể chỉ liên quan đến một phần sản phẩm thuộc mã số đó, vui lòng nhấp vào mã số để xem giải thích đầy đủ. Mã số không có mã quy định, nghĩa là về mặt quản lý mậu dịch được phép nhập khẩu, miễn cấp giấy phép, nhưng không có nghĩa là được miễn kiểm tra, kiểm dịch hoặc miễn thuế.
553
Nhập khẩu hóa chất độc hại cần văn bản cho phép của chính quyền địa phương.
250 mã số
508
Nhập khẩu phụ gia thực phẩm cần văn bản cho phép phụ gia thực phẩm của Bộ Y tế.
182 mã số
522
Nhập khẩu chất kiểm soát cần văn bản đồng ý của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm.
115 mã số
550
Cần văn bản đồng ý của Bộ Môi trường.
43 mã số
MW0
Hàng hóa từ Trung Quốc đại lục bị cấm nhập khẩu.
23 mã số
802
Dược phẩm người theo 503, thuốc thú y theo 406.
23 mã số
MW0 không có nghĩa là tuyệt đối không thể gửi. MW0 = cấm nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục. Ngoại lệ: hàng Trung Quốc đại lục thuộc Chương 25–97 nhập khẩu số lượng nhỏ được miễn giấy phép nhập khẩu, với điều kiện toàn bộ tờ khai có trị giá CIF không quá NT$32.000 và mỗi sản phẩm không quá 24 chiếc (40 kg nếu không đếm được; sản phẩm được xác định theo số model, nếu không có model thì tính theo từng dòng hàng trên tờ khai, không được tách theo kích cỡ, quy cách hay màu sắc; đá thuộc nhóm 6802 và gạch ốp lát thuộc nhóm 6907 phải đồng thời không quá 24 chiếc và 40 kg). Xe máy điện, xe đạp điện và bộ điều khiển của chúng (mã 8711.60.10, 8711.60.20, 8543.70.99.50) bị loại trừ; Chương 1–24 không được áp dụng. Các quy định nhập khẩu khác như kiểm tra, kiểm dịch vẫn phải đáp ứng riêng. Điều này không có nghĩa là miễn thuế.
Chương này có 1 mã số ghi C01 hoặc C02, liên quan đến kiểm tra nhập khẩu bắt buộc của Cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Kiểm nghiệm (BSMI), Bộ Kinh tế. Cách xác định có cần kiểm tra hay không, hạn mức miễn kiểm tra cho hàng tự dùng cá nhân, xem Hướng dẫn kiểm tra hàng hóa BSMI.
Chương 29 có những mã số biểu thuế nào?
2901 非環烴(碳氫化合物)
- 29011010002Ethane0%
- 29011020000Butane0%
- 29011030008N-hexane0%
- 29011040006Propylene trimer or tetramer0%
- 29011090005Other acyclic hydrocarbons, saturated0%
- 29012100001Ethylene0%
- 29012200000Propene (propylene)0%
- 29012300107N-butene (n-butylene)0%
- 29012300205Iso-butene (iso-butylene)0%
- 29012410006Buta-1, 3-diene0%
- 29012420004Isoprene0%
- 29012910001N-olefins0%
- 29012920009Acetylene0%
- 29012990004Other acyclic hydrocarbons, unsaturated0%
2902 環烴
- 29021100002Cyclohexane0%
- 29021900102Dicyclopentadiene0%
- 29021900905Other cyclanes, cyclenes and cycloterpenes0%
- 29022000001Benzene0%
- 29023000009Toluene0%
- 29024100006O-xylene0%
- 29024200005M-xylene0%
- 29024300004P-xylene0%
- 29024400003Mixed xylene isomers0%
- 29025000004Styrene0%
- 29026000002Ethylbenzene0%
- 29027000000Cumene0%
- 29029010004Divinyl benzene0%
- 29029021001Naphthalene0%
- 29029022000Methyl naphthalene0%
- 29029090105Anthracene0%
- 29029090908Other cyclic hydrocarbons0%
2903 烴之鹵化衍生物
- 29031110009Chloromethane (methyl chloride)2%
- 29031120007Chloroethane (ethyl chloride)1%
- 29031200000Dichloromethane (methylene chloride)2%
- 29031300009Chloroform (trichloromethane)2%
- 29031400008Carbon tetrachloride2%
- 29031500007Ethylene dichloride (ISO) (1,2-dichloroethane)0%
- 290319101091,1,1-Trichloroethane, Methyl Chloroform, C2H3Cl31%
- 29031910902Other trichloroethanes1%
- 290319200091,2-Dichloropropane (propylene dichloride) and dichlorobutanes1%
- 29031990102Hexachloroethane5%
- 290319902001,1,2,2-Tetrachloroethane5%
- 290319903081,2,3-Trichloropropane5%
- 29031990905Other saturated chlorinated derivatives of acyclic hydrocarbons5%
- 29032100009Vinyl chloride (chloroethylene)1%
- 29032200008Trichloroethylene1%
- 29032300007Tetrachloroethylene (perchloroethylene)2%
- 290329001181,1-Dichloroethylene1%
- 290329001271,2-Dichloroethylene1%
- 290329001361,3-Dichloropropene1%
- 29032900207Chloroprene1%
- 29032900305Hexachloro-1,3-butadiene1%
- 29032900902Other unsaturated chlorinated derivatives of acyclic hydrocarbons1%
- 29034100005Trifluoromethane(HFC-23)5%
- 29034200004Difluoromethane(HFC-32)5%
- 29034300101Fluoromethane (HFC-41)5%
- 290343002091,2-Difluoroethane (HFC-152)5%
- 290343003071,1- Difluoroethane (HFC-152a)5%
- 29034400100Pentafluoroethane (HFC-125)5%
- 290344002081,1,1-Trifluoroethane (HFC-143a)5%
- 290344003061,1,2-Trifluoroethane (HFC-143)5%
- 290345001091,1,1,2-Tetrafluoroethane (HFC-134a)5%
- 290345002071,1,2,2-Tetrafluoroethane (HFC-134)5%
- 290346001081,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane (HFC-227ea)5%
- 290346002061,1,1,2,2,3-Hexafluoropropane (HFC-236cb)5%
- 290346003041,1,1,2,3,3-Hexafluoropropane(HFC-236ea)5%
- 290346004021,1,1,3,3,3-Hexafluoropropane (HFC-236fa)5%
- 290347001071,1,1,3,3-Pentafluoropropane (HFC-245fa)5%
- 290347002051,1,2,2,3-Pentafluoropropane (HFC-245ca)5%
- 290348001061,1,1,3,3-Pentafluorobutane (HFC-365mfc)5%
- 290348002041,1,1,2,2,3,4,5,5,5-Decafluoropentane (HFC-43-10mee)5%
- 29034900007Other saturated fluorinated derivatives of acyclic hydrocarbons5%
- 290351000022,3,3,3-Tetrafluoropropene (HFO-1234yf), 1,3,3,3- tetrafluoropropene (HFO-1234ze) and (Z)-1,1,1,4,4,4-hexafluoro- 2-butene (HFO-1336mze)5%
- 29035900004Other unsaturated fluorinated derivatives of acyclic hydrocarbons5%
- 29036100000Methyl bromide (Bromomethane)5%
- 29036200009Ethylene dibromide (ISO) (1,2-dibromoethane)5%
- 29036910000Triiodomethane (iodoform)0%
- 290369901101-Bromopropane (n-Propyl bromide)5%
- 29036990129Dibromomethane(Methylenebromide)5%
- 29036990138Bromoform (Tribromomethane)5%
- 29036990147Methyl iodide5%
- 29036990156Vinyl bromide5%
- 29036990913Other brominated or iodinated derivatives of acyclic hydrocarbons5%
- 29037100008Chlorodifluoromethane (HCFC-22)5.5%
- 290372000072,2-Dichloro-1,1,1-Trifluoroethane (HCFC-123)5.5%
- 290373000061,1-Dichloro-1-Fluoroethane (HCFC-141,141b)5.5%
- 290374000051-Chloro-1,1-Difluoroethane (HCFC-142,142b)5.5%
- 29037500004Pentafluorodichloropropane (HCFC-225,225ca,225cb)5.5%
- 29037600003Bromochlorodifluoromethane (Halon-1211), bromotrifluoromethane (Halon-1301) and dibromotetrafluoroethanes (Halon-2402)5.5%
- 29037700100Trichlorofluoromethane5.5%
- 29037700208Dichlorodifluoromethane5.5%
- 29037700306Trichlorotrifluoroethane5.5%
- 29037700404Dichlorotetrafluoroethane and Chloropentafluoroethane5.5%
- 29037700510Chlorotrifluoromethane (CFC-13)5.5%
- 29037700618Pentachlorofluoroethane (CFC-111)5.5%
- 29037700627Tetrachlorodifluoroethane (CFC-112)5.5%
- 29037700716Heptachlorofluoropropane (CFC-211)5.5%
- 29037700725Hexachlorodifluoropropane (CFC-212)5.5%
- 29037700734Pentachlorotrifluoropropane (CFC-213)5.5%
- 29037700743Tetrachlorotetrafluoropropane (CFC-214)5.5%
- 29037700752Trichloropentafluoropropane (CFC-215)5.5%
- 29037700761Dichlorohexafluoropropane (CFC-216)5.5%
- 29037700770Chloroheptafluoropropane (CFC-217)5.5%
- 29037700903Other, perhalogenated only with fluorine and chlorine5.5%
- 29037800001Other perhalogenated derivatives5.5%
- 290379001082-Chloro-1,1,1,2-Tetrafluoroethane (HCFC-124)5.5%
- 290379002061,2-Dibromo-3-Chloropropane (DBCP)5.5%
- 29037900304Dichlorobromomethane5.5%
- 29037900901Other halogenated derivatives of acyclic hydrocarbons containing two or more different halogens5.5%
- 290381000061,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), including lindane (ISO, INN)5%
- 29038200103Aldrin (ISO)2.5%
- 29038200201Chlordane (ISO)2.5%
- 29038200309Heptachlor (ISO)2.5%
- 29038300004Mirex(ISO)2.5%
- 29038910006Dibromoethyl dibromocyclohexane0%
- 29038920004Tetrabromocyclooctane0%
- 29038990205Hexabromocyclododecane2.5%
- 29038990900Other halogenated derivatives of cyclanic, cyclenic or cycloterpenic hydrocarbons2.5%
- 29039100004Chlorobenzene, o-dichlorobenzene and p-dichlorobenzene1%
- 29039210001Hexachlorobenzene (ISO)5%
- 29039220009DDT(ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane)5%
- 29039300002Pentachlorobenzene(ISO)2.5%
- 29039400001Hexabromobiphenyl2.5%
- 29039910102Benzyl chloride0%
- 290399102191,2,4-Trichlorobenzene0%
- 29039910291Other trichlorobenzene0%
- 29039910308Pentabromoethylbenzene0%
- 29039990105Trichloromethyl benzene2.5%
- 290399904091,3-Dichlorobenzene2.5%
- 29039990506Hexachloronaphthalene2.5%
- 29039990604Octachloronaphthalene2.5%
- 29039990908Other halogenated derivatives of aromatic hydrocarbons2.5%
2904 烴之磺化、硝化或亞硝化衍生物,不論鹵化與否
- 29041000001Derivatives of hydrocarbons, containing only sulpho groups, their salts and ethyl esters3.4%
- 29042000116Nitrobenzene5%
- 29042000134Trinitrotoluene5%
- 29042000143P-nitrobiphenyl5%
- 29042000152Hexanitrostibene, HNS5%
- 29042000161Nitromethane5%
- 29042000900Other derivatiues of hydrocarbons, containing only nitro or only nitroso groups5%
- 29043100006Perfluorooctane sulfonic acid3.4%
- 29043200005Ammonium perfluorooctane sulphonate3.4%
- 29043300004Lithium perfluorooctane sulphonate3.4%
- 29043400003Potassium perfluorooctane sulphonate3.4%
- 29043500002Other salts of perfluorooctane sulphonic acid3.4%
- 29043600001Perfluorooctane sulfonyl fluoride3.4%
- 29049100003Trichloronitromethane (chloropicrin)3.4%
- 29049900103Pentachloronitrobenzene3.4%
- 29049900201Perfluorohexane sulfonic acid and its salts;Perfluorohexane sulfonyl halides3.4%
- 29049900906Other sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives of hydrocarbons, whether or not halogenated3.4%
2905 非環醇及其鹵化、磺化、硝化或亞硝化衍生物
- 29051100009Methanol ( methyl alcohol)0%
- 29051210006Propan-1-ol (propyl alcohol)1%
- 29051220004Propan-2-ol (isopropyl alcohol)2.5%
- 29051300007Butan-1-ol (n-butyl alcohol)1%
- 29051410004Isobutyl alcohol1%
- 29051490007Other butanols1%
- 29051600004Octanol (octyl alcohol) and isomers thereof1%
- 29051700003Dodecan-1-ol(lauryl alcohol), hexadecan-1-ol (cetyl alcohol) and octadecan-1-ol (stearyl alcohol)1%
- 29051910009Nonyl alcohol1%
- 29051920007Fatty alcohol, high grade1%
- 29051930005Hexyl alcohol, decyl alcohol, undecyl alcohol1%
- 29051940003Heptyl alcohol and isomers thereof1%
- 29051950000Pentanol (amyl alcohol) and isomers thereof1%
- 290519901003,3-Dimethylbutane-2-ol (pinacolyl alcohol)1%
- 29051990903Other saturated monohydric alcohols1%
- 29052210004Citronellol2.5%
- 29052290007Other acyclic terpene alcohols1%
- 29052910007Allyl alcohol1%
- 29052990108Propargyl alcohol2.5%
- 29052990901Other unsaturated monohydric alcohols2.5%
- 29053100005Ethylene glycol (ethanediol)1%
- 29053200004Propylene glycol (propane-1,2-diol)1%
- 290539111021, 4-Butanediol1%
- 29053911905Other Butylene glycol1%
- 29053912003Propylene glycol (other than proane-1,2-diol)1%
- 29053920003Neo-pentanediol, iso-pentanediol2.5%
- 29053990008Other diols2.5%
- 290541000032-Ethyl-2- (hydroxymethyl) propane-1,3-diol (trimethylolpropane)3.5%
- 29054200002Pentaerythritol2.5%
- 29054300001Mannitol5.5%
- 29054400000D-glucitol (sorbitol)5.5%
- 29054500009Glycerol3.5%
- 29054910003Esters formed by the reaction of the acids of heading 2904 with glycerol3.4%
- 29054990006Other polyhydric alcohols2.5%
- 29055100000Ethchlorvynol (INN)2.5%
- 29055910000Monochloroglycerol0%
- 29055920008Dibromoneopentylglycol0%
- 29055990904Other halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives of acyclic alcohols2.5%
2906 環醇及其鹵化、磺化、硝化或亞硝化衍生物
- 29061100008Menthol3.5%
- 29061210005Cyclohexanol5%
- 29061220003Methylcyclohexanols and dimethylcyclohexanols5%
- 29061310004Sterols3.5%
- 29061320002Inositols0%
- 29061910008Borneol, champhor baroos5%
- 29061920006Terpineols2.5%
- 29061990001Other cyclanic, cyclenic or cycloterpenic alcohol and cyclic alcohols and their halogenated, sulphonated nitrated or nitrosated derivatives5%
- 29062100006Benzyl alcohol5%
- 29062900106Dicofol(ISO)2.5%
- 29062900909Other aromatic alcohols and their halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives2.5%
2907 酚;酚醇
- 29071110005Phenol (hydroxybenzene)1%
- 29071120003Salts of phenol2.5%
- 29071210102m-Cresol2.5%
- 29071210905Other cresols2.5%
- 29071220002Salts of cresols2.5%
- 29071311002Nonylphenol and its isomers3.5%
- 29071312001Salts of nonylphenol and their isomers3.5%
- 29071320001Octylphenol and its isomers; salts thereof1%
- 29071510109-Naphthol5.5%
- 29071510902Other Naphthols5.5%
- 29071520009Salts of naphthols2.5%
- 29071900107Propofol, and its isomer, salts2.5%
- 29071900900Other monophenols and their salts2.5%
- 29072100005Resorcinol and its salts1%
- 29072200004Hydroquinone (quinol) and its salts1%
- 290723000034,4'-Isopropylidenediphenol (bisphenol A, diphenylolpropane) and its salts2.5%
- 29072910005Pyrogallol (pyrogallic acid) and its salts2.5%
- 29072920101CP47,497, 2-[(1R,3S)-3-hydroxycyclohexyl]-5-(2-methyloctan-2-yl)phenol, and their Isomers, Esters, Ethers, Salts2.5%
- 29072920904Other Phenol-alcohols2.5%
- 29072990008Other polyphenols and their salts2.5%
2908 酚或酚醇之鹵化、磺化、硝化或亞硝化衍生物
- 29081100006Pentachlorophenol (ISO)0%
- 29081910006Salts of pentachlorophenol (ISO)0%
- 29081920004Tetrabromobisphenol A0%
- 29081930002Octabromobisphenol A1.2%
- 290819901072,4,6-trichlorophenol2.5%
- 290819902052,4,5-trichlorophenol2.5%
- 29081990303Hexachlorophene (2,2'-dihydroxy-3, 3',5,5',6,6'-hexachlorodiphenylmethane)2.5%
- 290819904012,4-Dichlorophenol2.5%
- 29081990900Other derivatives containing only halogen substituents of phenols or phenol-alcohols and their salts2.5%
- 29089100009Dinoseb (ISO) and its salts5%
- 290892001064,6-Dinitro-o-cresol5%
- 29089200909Salts of 4,6-Dinitro-o-cresol5%
- 29089900109Picric acid (trinitro phenol) and ammonium picrate5%
- 290899002072,4-Dinitrophenol5%
- 29089900305Derivatives containing only sulpho groups of phenol, or phenol-alcohols, their salts and esters5%
- 29089900314Lead Styphnate5%
- 29089900902Other halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives of phenols or phenol-alcohols5%
2909 醚、醚醇、醚酚、醚醇酚、過氧化醇、過氧化醚、過氧化縮醛及半縮醛、過氧化酮(不論其是否符合化學定義)及其鹵化、磺化、硝化或亞硝化衍生物
- 29091100005Diethyl ether5%
- 29091910005Acyclic ethers and their halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives, for perfumery purposes5%
- 290919200031,1,1-Trimethoxy propane2.5%
- 29091990106Dichloromethyl ether5%
- 29091990204Methyl tertiary butyl ether (MTBE)5%
- 29091990302Chloromethyl methyl ether5%
- 29091990419Bis-Chloromethyl ether5%
- 29091990428Bis(2-chloro-1-methylethyl) ether5%
- 29091990909Other acyclic ethers and their halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives5%
- 29092010002Cyclanic, cyclenic or cycloterpenic ethers and their halogenated sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives, for perfumery purposes5%
- 29092090005Other cyclanic, cyclenic or cycloterpenic ethers and their halogenated sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives5%
- 29093020008Pentabromodiphenyl oxide0%
- 29093030006Tetradecabromodiphenoxybenzene0%
- 29093040004Di (tribromo phenoxy) ethene0%
- 29093050109Octabromodiphenyl ether5%
Mã số của chương này vượt quá 250 mã, các mã còn lại vui lòng tra cứu tại mục Tìm kiếm biểu thuế
Thuế suất cột thứ nhất, thứ hai, thứ ba trên biểu thuế khác nhau ở đâu?
Quy tắc chung 2 của «Biểu thuế nhập khẩu Hải quan» chia thuế suất thành 3 cột: Cột thứ nhất áp dụng cho hàng nhập khẩu từ các thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới, hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có đãi ngộ tương hỗ với nước ta; Cột thứ hai chỉ áp dụng cho hàng nhập khẩu «đặc định» trong hai trường hợp: hàng hóa đặc định của quốc gia, vùng lãnh thổ kém phát triển hoặc đang phát triển đặc định, hoặc hàng hóa đặc định của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký hiệp định thương mại tự do, hiệp định hợp tác kinh tế với nước ta; trường hợp không áp dụng được hai cột trên mới áp dụng Cột thứ ba. Khi có thể áp dụng đồng thời cột thứ nhất và cột thứ hai, lấy mức thuế suất thấp hơn. Trung Quốc đại lục là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới, về nguyên tắc áp dụng cột thứ nhất; cột thứ hai đối với Trung Quốc đại lục chỉ giới hạn ở hàng hóa trong danh sách thu hoạch sớm ECFA.
Các trang chương và mã số trên trang này hiển thị thuế suất cột thứ nhất. Cột thứ hai trong bảng biểu thuế được đánh dấu đối tượng áp dụng bằng mã quốc gia, ví dụ «Miễn thuế (PA,GT,NI,SV,HN,NZ,SG)»; mã chỉ là ký hiệu trên bảng biểu thuế, trong đó một số hiệp định đã ngừng hoặc chấm dứt áp dụng (như Nicaragua, El Salvador, Honduras), việc áp dụng thực tế theo thông báo của Tổng cục Hải quan. Hàng hóa lẻ trong bưu kiện có quy định riêng: khi trị giá tính thuế vượt hạn mức miễn thuế, ngoại trừ thuốc lá, rượu và hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan, tính thuế nhập khẩu theo thuế suất 5%; nhưng nếu một mặt hàng hoặc các mặt hàng cùng mã số cộng lại vượt quá 2.000 Đài tệ (NT$) thì không tính là hàng lẻ, phải tính thuế theo thuế suất của từng mã số (Quy tắc chung 5; Điều 8, 9 Quy tắc thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa bưu kiện). Quy định thuế suất 5% này chỉ áp dụng cho bưu kiện và hành khách, hàng chuyển phát nhanh tính theo thuế suất của từng mã số.
Câu hỏi thường gặp
- Thuế nhập khẩu: mã số tính thuế theo giá trị là trị giá tính thuế × thuế suất, mã số tính thuế theo số lượng thì tính theo số lượng hoặc trọng lượng (nhập khẩu từ Trung Quốc đại lục về nguyên tắc áp dụng cột thứ nhất).
- Thuế giá trị gia tăng: lấy số tiền sau khi cộng thuế nhập khẩu vào trị giá tính thuế làm căn cứ tính thuế, do Hải quan thu hộ (Điều 20, Điều 41 Luật Thuế giá trị gia tăng và Thuế doanh thu phi giá trị gia tăng); sản phẩm còn phải chịu thuế hàng hóa hoặc thuế thuốc lá rượu thì căn cứ tính thuế phải cộng thêm.
- Phí dịch vụ xúc tiến thương mại: mức trần theo luật định là 4,25 phần vạn giá trị hàng hóa (Điều 21 Luật Thương mại), hiện hành thu 4 phần vạn trị giá tính thuế, số tiền phải nộp không quá 100 Đài tệ (NT$) thì được miễn thu.
- Cùng một người nộp thuế trong cùng một nửa năm (tháng 1–6, tháng 7–12) được áp dụng miễn thuế thông quan quá 6 lần thì từ lần nhập khẩu sau đó trong kỳ không còn được miễn thuế nữa (Lệnh số 1061011007 ngày 26/5 năm Dân Quốc 106 (2017) của Bộ Tài chính).
- Hàng chuyển phát nhanh cùng lô không được tách ra khai báo riêng (Điều 14 Quy tắc thông quan hàng chuyển phát nhanh đường hàng không).
- Khi bưu kiện vượt hạn mức thì tính thuế toàn bộ giá trị, không chỉ tính phần vượt (Điều 8 Quy tắc thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa bưu kiện).
Căn cứ pháp lý và nguồn dữ liệu của trang này từ đâu?
- Điều 3 Luật Hải quan: Việc thu thuế nhập khẩu và phân loại biểu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu, trừ khi Luật Hải quan có quy định khác, thực hiện theo «Biểu thuế nhập khẩu Hải quan»; «Biểu thuế nhập khẩu Hải quan» được ban hành theo trình tự lập pháp riêng.
- Biểu thuế nhập khẩu Hải quan (Cơ sở dữ liệu pháp quy toàn quốc ghi ngày sửa đổi 28/1 năm Dân Quốc 115 (2026)): Quy tắc chung 2 về 3 cột thuế suất, Quy tắc chung 5 về hàng lẻ trong bưu kiện, Quy tắc giải thích 1 đến 6.
- Điều 21 Luật Hải quan và «Quy tắc thực hiện thẩm định trước phân loại thuế hàng nhập khẩu»: xin thẩm định trước phân loại thuế trước khi nhập khẩu.
- Điều 20 Luật Thuế giá trị gia tăng và Thuế doanh thu phi giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu tính theo số tiền sau khi cộng thuế nhập khẩu vào trị giá tính thuế hải quan; Điều 41: thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Hải quan thu hộ.
- Quy tắc thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa bưu kiện Điều 7, 8, 9, 11, 12: miễn thuế 2.000 Đài tệ (NT$), vượt mức tính thuế toàn bộ, định nghĩa hàng lẻ, gộp tính bưu kiện của cùng người gửi gửi cùng ngày đến cho cùng người nhận, quá 6 lần trong nửa năm không được áp dụng miễn thuế.
- Thông báo số 11104603570 ngày 19/8 năm Dân Quốc 111 (2022) của Bộ Kinh tế: quy định cho phép miễn xin giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa đại lục số lượng nhỏ; Thông báo số 111046035701 cùng ngày: các mặt hàng bị loại trừ áp dụng.
- Thông báo số 1061018778 ngày 7/9 năm Dân Quốc 106 (2017) của Bộ Tài chính: cùng lô có trị giá tính thuế từ 2.000 Đài tệ (NT$) trở xuống được miễn thuế; Lệnh số 1061011007 ngày 26/5 năm Dân Quốc 106 (2017) của Bộ Tài chính: quá 6 lần thông quan miễn thuế trong nửa năm thì không áp dụng.
- Thuyết minh chung phiên bản năm Dân Quốc 112 (2023) của «Tuyển tập Biểu thuế nhập khẩu Hải quan và Bảng phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Trung Hoa Dân Quốc» do Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính ban hành: 21 phần, 97 chương (Chương 77 để trống), Chương 98 được bổ sung ngoài khung HS, cùng với mã số biểu thuế 8 chữ số, phân loại quản lý và thống kê thương mại 10 chữ số, cộng thêm 1 chữ số kiểm tra.
- «Bảng mã quy định nhập khẩu» của Cục Ngoại thương Quốc tế, Bộ Kinh tế: cột quy định nhập khẩu để trống nghĩa là «cho phép (miễn cấp giấy phép)».
Giới hạn sử dụng: Số liệu thống kê trên trang này được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu biểu thuế HowBridge, chỉ để tra cứu tham khảo; việc phân loại mã số, thuế suất áp dụng và quy định nhập khẩu theo thông báo của Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính), Cục Ngoại thương Quốc tế (Bộ Kinh tế) và quyết định của Hải quan. Trang này không cấu thành ý kiến phân loại thuế cho từng trường hợp cụ thể.
Đọc thêm
Sau khi tìm được mã số, tính thử xem phải nộp bao nhiêu
Nhập giá sản phẩm, trọng lượng và phương thức vận chuyển để ước tính thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và phí vận chuyển, không cần đăng nhập.
Ước tính thuế nhập khẩu