Cách tra biểu thuế nhập khẩu Đài Loan? Tổng quan thuế suất của 97 chương, 12,699 mã số
Trả lời nhanh: Biểu thuế Đài Loan có bao nhiêu chương, tra cứu thế nào?
«Biểu thuế nhập khẩu Hải quan» của Đài Loan áp dụng Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa quốc tế (HS), chia thành 21 phần, 97 chương (Chương 77 là chương để trống), ngoài ra bổ sung Chương 98 «Hàng hóa thuộc hạn ngạch thuế quan» nằm ngoài khung HS. Cơ sở dữ liệu biểu thuế HowBridge thu thập 97 chương có mã số (bao gồm Chương 98), 12,699 mã số 11 chữ số: 4,212 mã số có thuế suất cột thứ nhất là 0% (chiếm 33.2%), 7,133 mã số có ghi mã quy định nhập khẩu (chiếm 56.2%). Cách tra cứu là trước tiên tìm chương mà sản phẩm thuộc về, sau đó xác nhận thuế suất và quy định nhập khẩu của nhóm 4 chữ số và mã số 11 chữ số.
Từ sản phẩm tìm ra mã số, cần trải qua những bước nào?
Thuế suất và quy định nhập khẩu đều gắn với mã số, vì vậy cần xác định trước sản phẩm thuộc mã số nào. Theo Quy tắc giải thích của «Biểu thuế nhập khẩu Hải quan», khi phân loại phải xem tên mã số cùng chú giải Phần, chú giải Chương, không phải tiêu đề của Chương.
- Tìm chươngCăn cứ vào chất liệu, công dụng hoặc mức độ gia công để xác định sản phẩm thuộc phần nào, chương nào; bên dưới liệt kê các chương theo phần HS, Chương 98 được liệt kê riêng ở cuối.
- Xem nhóm 4 chữ số trong chươngSau khi vào chương đó, thu hẹp phạm vi theo nhóm 4 chữ số (heading), đối chiếu tên mã số cùng chú giải Phần, chú giải Chương, không chỉ xem tiêu đề.
- Xác nhận mã số 11 chữ sốNhấp vào mã số để xem thuế suất cột thứ nhất và mã quy định nhập khẩu; nếu vẫn chưa chắc chắn, có thể xin thẩm định trước phân loại thuế tại Hải quan trước khi nhập khẩu.
Sản phẩm của bạn thuộc chương nào? Tổng quan 97 chương theo phần HS
Thanh màu trên mỗi thẻ là phân bố thuế suất cột thứ nhất của các mã số trong chương đó, con số là số mã số và tỷ lệ 0%.
- 0%
- Trên 0% đến 5%
- Trên 5% đến 10%
- Trên 10%
- Thuế theo số lượng hoặc phương thức tính thuế khác
Phần 1 Động vật sống và sản phẩm động vật
Chương 1–5- Chương 1Động vật sống
- Chương 2Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được
- Chương 3Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác
- Chương 4Sản phẩm bơ sữa; trứng chim; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
- Chương 5Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Phần 2 Sản phẩm thực vật
Chương 6–14- Chương 6Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; hoa cắt và cành lá trang trí
- Chương 7Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
- Chương 8Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa
- Chương 9Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
- Chương 10Ngũ cốc
- Chương 11Sản phẩm xay xát; mạch nha; tinh bột; inulin; gluten lúa mì
- Chương 12Hạt và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây thuốc; rơm rạ và cây làm thức ăn gia súc
- Chương 13Nhựa cánh kiến; gôm, nhựa cây và các chất nhựa và chiết xuất thực vật khác
- Chương 14Vật liệu thực vật dùng để tết bện; sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Phần 3 Dầu mỡ và sáp động vật, thực vật hoặc vi sinh vật
Chương 15Phần 4 Thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu và thuốc lá
Chương 16–24- Chương 16Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng
- Chương 17Đường và các loại kẹo đường
- Chương 18Ca cao và các chế phẩm từ ca cao
- Chương 19Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh
- Chương 20Chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các phần khác của cây
- Chương 21Các chế phẩm ăn được khác
- Chương 22Đồ uống, rượu và giấm
- Chương 23Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến
- Chương 24Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến; sản phẩm hít không đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác
Phần 5 Sản phẩm khoáng sản
Chương 25–27Phần 6 Sản phẩm hóa chất và ngành công nghiệp liên quan
Chương 28–38- Chương 28Hoá chất vô cơ; các hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ hoặc đồng vị
- Chương 29Hoá chất hữu cơ
- Chương 30Dược phẩm
- Chương 31Phân bón
- Chương 32Các chất chiết xuất dùng thuộc da hoặc nhuộm; ta-nanh và các dẫn xuất; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và véc-ni; ma-tít; mực
- Chương 33Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh
- Chương 34Xà phòng, chất hoạt động bề mặt hữu cơ, chế phẩm giặt rửa, chế phẩm bôi trơn, sáp nhân tạo, nến và các sản phẩm tương tự
- Chương 35Chất chứa albumin; tinh bột biến tính; keo; enzym
- Chương 36Chất nổ; sản phẩm pháo; diêm; hợp kim tự cháy; chế phẩm dễ cháy nhất định
- Chương 37Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh
- Chương 38Các sản phẩm hoá chất khác
Phần 7 Nhựa, cao su và sản phẩm từ nhựa, cao su
Chương 39–40Phần 8 Da, lông thú, đồ dùng du lịch và túi xách
Chương 41–43Phần 9 Gỗ, lie (bần) và sản phẩm đan tết
Chương 44–46Phần 10 Bột giấy, giấy và sản phẩm từ giấy
Chương 47–49Phần 11 Hàng dệt và sản phẩm dệt may
Chương 50–63- Chương 50Tơ tằm
- Chương 51Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi lông đuôi ngựa hoặc lông bờm ngựa và vải dệt thoi từ chúng
- Chương 52Bông
- Chương 53Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi bằng sợi giấy
- Chương 54Sợi filament nhân tạo; dải và dạng tương tự từ vật liệu dệt nhân tạo
- Chương 55Xơ stapen nhân tạo
- Chương 56Mền xơ, phớt và sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; chỉ xe, thừng, dây và cáp và các sản phẩm từ chúng
- Chương 57Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác
- Chương 58Vải dệt thoi đặc biệt; vải dệt chần bông; vải ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
- Chương 59Vải dệt thoi đã tẩm, tráng, phủ hoặc ép; các sản phẩm dệt thích hợp dùng trong công nghiệp
- Chương 60Vải dệt kim hoặc móc
- Chương 61Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
- Chương 62Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
- Chương 63Các sản phẩm dệt đã hoàn thiện khác; bộ; quần áo cũ và hàng dệt cũ; vải vụn
Phần 12 Giày dép, mũ, ô dù, sản phẩm lông vũ và hoa nhân tạo
Chương 64–67- Chương 64Giày dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
- Chương 65Mũ và các bộ phận của mũ
- Chương 66Ô, dù che nắng, gậy chống, gậy có ghế ngồi, roi, roi cưỡi ngựa và các bộ phận của chúng
- Chương 67Lông vũ và lông tơ đã chế biến và các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; sản phẩm bằng tóc người
Phần 13 Sản phẩm đá, gốm sứ và thủy tinh
Chương 68–70Phần 14 Đá quý, kim loại quý và tiền đúc
Chương 71Phần 15 Kim loại thường và sản phẩm từ kim loại thường
Chương 72–83- Chương 72Sắt và thép
- Chương 73Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép
- Chương 74Đồng và các sản phẩm bằng đồng
- Chương 75Niken và các sản phẩm bằng niken
- Chương 76Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
- Chương 78Chì và các sản phẩm bằng chì
- Chương 79Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm
- Chương 80Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc
- Chương 81Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm từ chúng
- Chương 82Dụng cụ, đồ nghề, dao kéo, thìa và dĩa bằng kim loại cơ bản; các bộ phận bằng kim loại cơ bản của chúng
- Chương 83Các sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản
Phần 16 Máy móc, thiết bị điện và dụng cụ nghe nhìn
Chương 84–85Phần 17 Phương tiện vận tải, máy bay, tàu thuyền và thiết bị vận chuyển
Chương 86–89- Chương 86Đầu máy, phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận của chúng; gá lắp và phụ kiện đường ray; thiết bị tín hiệu giao thông cơ khí các loại
- Chương 87Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng
- Chương 88Phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận của chúng
- Chương 89Tàu thuỷ, thuyền và các công trình nổi
Phần 18 Dụng cụ quang học, thiết bị chính xác, đồng hồ và nhạc cụ
Chương 90–92Phần 19 Vũ khí và đạn dược
Chương 93Phần 20 Sản phẩm linh tinh (đồ nội thất, đồ chơi, dụng cụ thể thao...)
Chương 94–96- Chương 94Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn chưa được chi tiết ở nơi khác; biển hiệu chiếu sáng; công trình lắp ghép
- Chương 95Đồ chơi, dụng cụ dùng cho giải trí hoặc thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng
- Chương 96Các mặt hàng sản xuất khác
Phần 21 Tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ
Chương 97Hàng hóa thuộc hạn ngạch thuế quan (nước ta bổ sung ngoài khung phân loại HS)
Chương 98Câu hỏi thường gặp
Căn cứ pháp lý và nguồn dữ liệu của trang này từ đâu?
- Điều 3 Luật Hải quan: Việc thu thuế nhập khẩu và phân loại biểu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu, trừ khi Luật Hải quan có quy định khác, thực hiện theo «Biểu thuế nhập khẩu Hải quan»; «Biểu thuế nhập khẩu Hải quan» được ban hành theo trình tự lập pháp riêng.
- Biểu thuế nhập khẩu Hải quan (Cơ sở dữ liệu pháp quy toàn quốc ghi ngày sửa đổi 28/1 năm Dân Quốc 115 (2026)): Quy tắc chung 2 về 3 cột thuế suất, Quy tắc chung 5 về hàng lẻ trong bưu kiện, Quy tắc giải thích 1 đến 6.
- Điều 21 Luật Hải quan và «Quy tắc thực hiện thẩm định trước phân loại thuế hàng nhập khẩu»: xin thẩm định trước phân loại thuế trước khi nhập khẩu.
- Điều 20 Luật Thuế giá trị gia tăng và Thuế doanh thu phi giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu tính theo số tiền sau khi cộng thuế nhập khẩu vào trị giá tính thuế hải quan; Điều 41: thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Hải quan thu hộ.
- Quy tắc thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa bưu kiện Điều 7, 8, 9, 11, 12: miễn thuế 2.000 Đài tệ (NT$), vượt mức tính thuế toàn bộ, định nghĩa hàng lẻ, gộp tính bưu kiện của cùng người gửi gửi cùng ngày đến cho cùng người nhận, quá 6 lần trong nửa năm không được áp dụng miễn thuế.
- Thông báo số 11104603570 ngày 19/8 năm Dân Quốc 111 (2022) của Bộ Kinh tế: quy định cho phép miễn xin giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa đại lục số lượng nhỏ; Thông báo số 111046035701 cùng ngày: các mặt hàng bị loại trừ áp dụng.
- Thông báo số 1061018778 ngày 7/9 năm Dân Quốc 106 (2017) của Bộ Tài chính: cùng lô có trị giá tính thuế từ 2.000 Đài tệ (NT$) trở xuống được miễn thuế; Lệnh số 1061011007 ngày 26/5 năm Dân Quốc 106 (2017) của Bộ Tài chính: quá 6 lần thông quan miễn thuế trong nửa năm thì không áp dụng.
- Thuyết minh chung phiên bản năm Dân Quốc 112 (2023) của «Tuyển tập Biểu thuế nhập khẩu Hải quan và Bảng phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Trung Hoa Dân Quốc» do Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính ban hành: 21 phần, 97 chương (Chương 77 để trống), Chương 98 được bổ sung ngoài khung HS, cùng với mã số biểu thuế 8 chữ số, phân loại quản lý và thống kê thương mại 10 chữ số, cộng thêm 1 chữ số kiểm tra.
- «Bảng mã quy định nhập khẩu» của Cục Ngoại thương Quốc tế, Bộ Kinh tế: cột quy định nhập khẩu để trống nghĩa là «cho phép (miễn cấp giấy phép)».
Giới hạn sử dụng: Số liệu thống kê trên trang này được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu biểu thuế HowBridge, chỉ để tra cứu tham khảo; việc phân loại mã số, thuế suất áp dụng và quy định nhập khẩu theo thông báo của Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính), Cục Ngoại thương Quốc tế (Bộ Kinh tế) và quyết định của Hải quan. Trang này không cấu thành ý kiến phân loại thuế cho từng trường hợp cụ thể.
Đọc thêm
Sau khi tìm được mã số, tính thử xem phải nộp bao nhiêu
Nhập giá sản phẩm, trọng lượng và phương thức vận chuyển để ước tính thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và phí vận chuyển, không cần đăng nhập.
Ước tính thuế nhập khẩu